TỪ ĐIỂN

Tra theo từ điển:


LỊCH

DỰ BÁO TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI CÂY TRỒNG VỤ HÈ THU, VỤ MÙA NĂM 2022

Ban biên tập | 36 lần xem | 0 bình luận

I. DỰ KIẾN TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ SẢN XUẤT TRONG VỤ HÈ THU 2022

1. Nhận định xu hướng thời tiết

Theo dự báo của Trung tâm Khí tượng thủy văn Quốc gia, khả năng hiện tượng ENSO sẽ tiếp tục duy trì ở trạng thái La Nina đến các tháng đầu mùa hè với xác suất khoảng 50-60%, sau đó nhiệt độ mặt nước biển tại khu vực trung tâm Thái Bình Dương có khả năng tăng dần và chuyển sang trạng thái trung tính. Nhiệt độ từ tháng 5-6 và tháng 10/2022 phổ biến xấp xỉ so với so với trung bình nhiều năm, từ tháng 7-9/2022 nhiệt độ phổ biến cao hơn từ 0,5-1,00C so với trung bình nhiều năm. Từ tháng 5 đến tháng 7/2022 tổng lượng mưa phổ biến cao hơn 5-15% so với trung bình nhiều năm (TBNN) cùng thời kỳ. Vào tháng 8/2022, tổng lượng mưa phổ biến thấp hơn từ 5-20% so với trung bình nhiều năm. Vào tháng 9/2022, tổng lượng mưa xấp xỉ so với TBNN. Dự báo từ nay đến cuối vụ Hè Thu năm 2022 tổng lượng mưa phổ biến từ 336÷500 mm, cao hơn TBNN khoảng từ 7÷9%. Trong tháng 5/2022, lưu lượng dòng chảy trên phần lớn các sông ở Trung Bộ ở mức thấp hơn TBNN cùng kỳ từ 10-40%, có sông thấp hơn 60%. Từ tháng 6 đến tháng 10/2022, trên các sông ở Trung Bộ xuất hiện các đợt lũ. Đỉnh lũ tại hạ lưu các sông chính ở mức BĐ2-BĐ3, có sông trên BĐ3. Trên các sông suối nhỏ, vùng thượng lưu các sông khả năng xuất hiện lũ lớn, lũ quét và sạt lở đất. Tổng dung tích hiện tại của các hồ chứa thủy lợi đạt 92% so với dung tích thiết kế (DTTK). Tỷ lệ dung tích hiện tại so với thiết kế, cao hơn 10% so với TBNN, cao hơn năm 2021 là 13%. Dự báo đủ nước cung cấp phục vụ sản xuất trong vụ Hè Thu 2022, khả năng xảy ra hạn cục bộ, hạn nhẹ tại một số khu vực xa hồ chứa.

2. Tình hình sản xuất lúa

- Lịch gieo sạ từ ngày 20/5/2022 đến 10/6/2022. Phân ra các trà như sau:

+ Trà sớm: gieo sạ trước ngày 19/5/2022,

+ Trà chính vụ: gieo sạ ngày 20/5/2022 - 10/6/2022,

+ Trà muộn: gieo sạ sau ngày 11/6/2022.

- Cơ cấu giống lúa:

+ Các giống chủ lực: ĐV108, ML48, Đài thơm 8, ANS1 (An sinh 1399).

+ Các giống bổ sung: MT10, CH133, OM2695-2, QN9, ML213, ĐH815-6, BĐR27, TBR-1, BC15, Thiên Hương 6 (QNg6), HT1, Q5, Hương Châu 6, VNR20, OM4900, OM5451, TBR225, PY8, PY10...

+ Các giống triển vọng: QNg13, QNg128, Hà Phát 3, HL5, BĐR79, TBR97, BĐR57, BĐR17, BĐR999; các giống lúa đã được cơ quan có thẩm quyền cho phép lưu hành trong sản xuất; ưu tiên sử dụng các giống lúa chất lượng cao, giống lúa chịu mặn, chịu hạn ở những vùng khó khăn.

II. DỰ BÁO TÌNH HÌNH MỘT SỐ SINH VẬT GÂY HẠI CHÍNH

Căn cứ dự báo thời tiết, cơ cấu giống, thời vụ gieo trồng và quy luật phát sinh, sinh vật gây hại qua các năm và vụ Đông Xuân gần đây; Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật (Chi cục) dự báo tình hình một số sinh vật gây hại chính trong vụ Hè Thu, vụ Mùa năm 2022 như sau:

1. Cây lúa

1.1. Chuột:

Qua nhiều năm, công tác phòng trừ chuột luôn được các cấp, ngành quan tâm chỉ đạo, các hoạt động phòng trừ được triển khai đồng bộ, hiệu quả và phong trào diệt chuột đồng loạt, xuyên suốt được thực hiện rộng rãi trong nông dân nên đã hạn chế nhiều tác hại của chuột trên đồng ruộng. Phát huy những kết quả trên, Chi cục phát động chiến dịch ra quân “Tháng diệt chuột” vào tháng 5 hằng năm.

Dự báo trong vụ Hè Thu và vụ Mùa 2022 chuột vẫn tiếp tục phát sinh gây hại, công tác diệt chuột luôn được chú trọng và tiến hành thường xuyên, liên tục bằng nhiều biện pháp như sau:

- Giai đoạn trước khi gieo sạ:

+ Tổ chức phát động chiến dịch “Tháng diệt chuột” tại các địa phương nhằm tuyên truyền phong trào diệt chuột đến với mọi người dân.

+ Triển khai ra quân đào bắt vào thời gian trước gieo sạ ở nơi gò đồi, bờ cao nơi chuột sinh sống.

- Giai đoạn làm đất lần cuối trước khi gieo sạ: Đây là thời điểm diệt chuột có kết quả cao vì ruộng chưa có lúa, chuột thiếu thức ăn. Nên sử dụng biện pháp đánh bả diệt chuột (bã diệt chuột Rat-Kill 2% DP của Viện BVTV), thuốc hoá học đồng loạt và làm ruộng Bẫy cây trồng.

- Giai đoạn lúa đẻ nhánh đến trỗ: Lúa còn nhỏ diệt chuột có hiệu quả hơn lúa lớn. Sử dụng nhiều biện pháp diệt chuột như bẫy hàng rào, bẫy bán nguyệt, dùng đèn soi đuổi bắt, nôm chụp kết hợp với đánh bả bằng thuốc sinh học và hóa học.

Chú ý: - Không sử dụng các loại thuốc chuột không rõ nguồn gốc.

            - Không sử dụng điện để trừ chuột dưới mọi hình thức.

1.2. Rầy nâu và rầy lưng trắng (RN-RLT): Trong vụ Hè Thu 2022, RN-RLT thường xuyên phát sinh gây hại khi điều kiện thời tiết thuận lợi, mật độ sạ dày, giống nhiễm rầy, bón phân không cân đối,… nếu không phát hiện kịp thời và phòng trừ hiệu quả sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến năng suất lúa.

Theo quy luật, rầy lưng trắng và rầy nâu sẽ phát sinh gây hại lần lượt trên ruộng lúa khoảng 30 ngày và 50 ngày sau sạ. Do đó, cần phải có biện pháp quản lý RN – RLT hiệu quả và bền vững ngay từ đầu vụ. Để hạn chế các địa phương cần tích cực ngăn ngừa sự phát sinh bằng cách sử dụng tổng hợp các biện pháp phòng trừ ngay từ đầu vụ. Khi mật độ rầy trên đồng ruộng phát triển cao kết hợp các yếu tố thời tiết và cây trồng thuận lợi cho rầy nâu phát triển, cần tham khảo ý kiến cơ quan BVTV để quyết định việc phun thuốc phòng trừ.

1.3. Nhện gié: Thời tiết nóng và khô vụ Hè Thu thích hợp cho nhện gié phát triển và gây hại. Đồng thời, việc gieo sạ dày, bón nhiều đạm và thói quen sử dụng nhiều thuốc trừ sâu ngay từ đầu vụ của người dân đã làm giảm mật số thiên địch trên đồng ruộng, làm tăng sự gây hại của nhện gié.

1.4. Bệnh khô vằn: Thời tiết nắng nóng, mưa xen kẽ là điều kiện thuận lợi cho bệnh khô vằn, thối thân, thối bẹ phát sinh, lây lan và gây hại nặng. Bệnh gây hại nặng trên những diện tích gieo trồng được bón nhiều phân đạm, sạ dày, đất yếm khí, sử dụng các giống ML48, PY2, ĐV108,… Bệnh xuất hiện và gây hại từ giai đoạn đẻ nhánh, nặng nhất từ giai đoạn đòng - trỗ, làm giảm năng suất nếu không phát hiện và phòng trừ kịp thời.

1.5. Bệnh thối thân (thối gốc): Bệnh thối thân (thối gốc) gây hại trên cây lúa do vi khuẩn gây ra làm nghẽn mạch, gây héo, sau đó chết vàng từng chồi lúa. Bệnh lây lan nhanh, cây lúa chết từng chòm hoặc chết cả ruộng lúa nếu nhiễm nặng. Bệnh thường xuất hiện trên các giống nhiễm như ĐV108, ML48,... chân ruộng bị phèn, ngập nước, chăm sóc kém thường bị bệnh nặng hơn.

1.6. Bệnh thối thân (tiêm hạch), thối bẹ:

Vết bệnh thối thân do nấm xuất hiện đầu tiên ở mặt ngoài bẹ lá, vị trí gần mặt nước dưới dạng các vết nhỏ không đều, màu nâu hoặc đen nhạt. Sau đó vết bệnh lớn dần, đồng thời nấm xâm nhập sâu vào phía trong thân. Trời nắng nóng cây bệnh bị héo nhanh và chết. Cây bị bệnh sớm sẽ bị khô nhanh khi chín và dễ bị đổ ngã khi gặp mưa.

Bệnh thối bẹ xuất hiện và gây hại trên bẹ lá đòng vào thời kỳ sắp trỗ bông, đặc biệt trên chân ruộng trũng. Bệnh làm cho bông lúa và hạt lúa bị ngắn lại. Bị bệnh sớm cây lúa có bông trỗ không thoát, đồng thời hạt lúa bị lép và biến màu. Bệnh gây hại nặng trong điều kiện ẩm độ, nhiệt độ cao.

1.7. Bệnh đen lép hạt: Bệnh phát sinh, phát triển thuận lợi trong điều kiện nhiệt độ và ẩm độ cao, thường xuất hiện giai đoạn chín sữa, nhưng nếu bị bệnh sớm vào giai đoạn khoảng 4 - 5 ngày sau trỗ (trỗ trên 40%) thì mức độ tác hại của bệnh sẽ nặng hơn.

Ngoài ra, một số sinh vật gây hại khác như ốc bươu vàng, bọ trĩ, sâu cuốn lá nhỏ, đục thân, bọ xít các loại,… sẽ phát sinh gây hại cho lúa vụ Hè Thu; gây hại nặng ở những ruộng sạ dày và bón phân không cân đối. Do đó, cần có chế độ canh tác phù hợp và chăm sóc tốt, hạn chế sử dụng thuốc BVTV, chỉ sử dụng khi thật cần thiết nhằm tránh bộc phát sinh vật hại.

2. Cây ngô: Trong thời gian qua sâu keo mùa thu, sâu đục thân thường xuất hiện và gây hại nặng trên cây ngô các loại do đó trong thời gian đến sâu keo mùa thu, sâu đục thân là hai đối tượng có khả năng tiếp tục gây hại nên cần chú ý và theo dõi để có biện pháp phòng trừ.

3. Cây rau, đậu

Điều kiện thời tiết vụ Hè Thu phù hợp cho các loại sâu bệnh hại phát triển như: bọ nhảy, bọ trĩ, sâu tơ, sâu xanh, sâu khoang, ,… trên các loại rau ăn lá và sâu vẽ bùa, dòi đục lá,… trên cây họ đậu. Ngoài ra còn có các bệnh nguy hiểm như: sương mai, thán thư, đốm lá, thối thân, thối gốc,… cũng gây hại phổ biến.

Cần hướng dẫn nông dân thực hiện các giải pháp quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) để bảo vệ cây trồng, khuyến cáo nông dân sử dụng các thuốc BVTV trong danh mục sử dụng cho cây rau, chú trọng dùng thuốc trừ sâu sinh học. Tuân thủ thời gian cách ly để bảo đảm an toàn thực phẩm cho người tiêu dùng. Người trồng rau cần thực hiện việc trồng rau theo tiêu chuẩn VietGAP để bảo đảm an toàn thực phẩm.

4. Cây sắn: Bệnh khảm lá virus hại sắn có thể gia tăng về diện tích, do nông dân tiếp tục trồng mới bằng các giống đã bị nhiễm bệnh và lây lan qua bọ phấn trắng. Trong điều kiện khô hạn, rệp sáp bột hồng, nhện đỏ thường phát sinh gây hại nặng. Do đó, cần tăng cường điều tra phát hiện để có biện pháp phòng trừ kịp thời. 

5. Cây mía: Sâu đục thân, bệnh đốm vòng, đốm vàng, khô lá… tiếp tục phát sinh gây hại.

6. Cây tiêu: Bệnh chết nhanh, chết chậm, tuyến trùng hại rễ tiếp tục gây hại.

III. MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ SINH VẬT HẠI CÂY TRỒNG

- Phát hành dự báo tình hình sinh vật hại vụ Hè Thu trên các cây trồng chính của địa phương; xây dựng phương án, kế hoạch, hướng dẫn phòng chống sinh vật hại cây trồng cụ thể cho từng sinh vật hại chính.

- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, tập huấn, hướng dẫn đến hộ nông dân thực hiện đồng bộ các biện pháp kỹ thuật IPM, “3 giảm, 3 tăng”, “1 phải, 5 giảm”,… để hạn chế sự phát sinh phát triển của sinh vật hại ngay từ đầu vu. Hạn chế sử dụng thuốc bảo vệ thực vật khi chưa thật sự cần thiết. Khi sử dụng thuốc cần tuân thủ theo nguyên tắc “4 đúng”.

- Tiếp tục tăng cường công tác phòng trừ chuột, bảo vệ sản xuất trên cơ sở chỉ đạo của Bộ Nông nghiệp và PTNT (tại Chỉ thị số 9864/CT-BNN-BVTV ngày 19/12/2018), UBND tỉnh (tại Công văn số 285/UBND-KT ngày 14/01/2019), Sở Nông nghiệp và PTNT (tại Công văn số 807/SNN-TTBVTV, ngày 29/4/2021).

- Tiếp tục triển khai thực hiện Chỉ thị số 5967/CT-BNN-BVTV, ngày 06/8/2018 của Bộ Nông nghiệp và PTNT; Chỉ thị số 21/CT-UBND, ngày 05/10/2020 của UBND tỉnh về tăng cường công tác phòng chống bệnh khảm lá virus hại sắn.

- Tiếp tục triển khai thực hiện Chỉ thị số 4962/CT-BNN-BVTV, ngày 15/7/2019 của Bộ Nông nghiệp và PTNT; Công văn số 4349/UBND-KT, ngày 21/8/2019 của UBND tỉnh; Công văn số 363/SNN-TTBVTV, ngày 4/3/2021 của Sở Nông nghiệp và PTNT về tăng cường công tác phòng, chống sâu keo mùa thu hại ngô.

- Thường xuyên điều tra, theo dõi, nắm chắc diễn biến và xu hướng phát triển của sinh vật gây hại, chủ động dự báo, hướng dẫn và tham mưu UBND; phối hợp phòng Nông nghiệp/Kinh tế các huyện, thị xã, thành phố chỉ đạo phòng trừ kịp thời, nhất là các vùng có nguy cơ sinh vật hại gây hại nặng.

 - Thường xuyên kiểm tra, thanh tra, quản lý thuốc BVTV và phân bón ở địa phương theo đúng quy định của pháp luật.

Để phòng trừ các đối tượng sinh vật gây hại trên một cách có hiệu quả, hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại, đề nghị các cơ quan liên quan và các địa phương cần tổ chức thường xuyên kiểm tra đồng ruộng, theo dõi diễn biến của sinh vật gây hại và thời tiết để áp dụng các biện pháp phòng trừ thích hợp./.

Gửi bình luận

Vui lòng đợi ...