TỪ ĐIỂN

Tra theo từ điển:


LỊCH

HƯỚNG DẪN CHUẨN BỊ SẢN XUẤT TRỒNG TRỌT VỤ ĐÔNG XUÂN 2017-2018

01/12/2017 | Trồng trọt
Phòng BVTV | 912 lần xem | 1 Đính kèm | 0 bình luận

                             Kính gửi:  Phòng Nông nghiệp và PTNT/ Kinh tế các huyện, TX, TP.

Theo nhân định của Đài Khi tượng Thủy văn Phú Yên: Hiện tượng ENSO tiếp tục duy trì pha trung tính trong các tháng cuối năm 2017 và nghiêng về pha lạnh La Nina. Dự báo, đến cuối năm 2017 còn khoảng 4-6 cơn bão và áp thấp nhiệt đới (ATNĐ) hoạt động trên Biển Đông và chủ yếu ở khu vực giữa đến nam Biển Đông. Trong số đó, có khoảng 2-3 cơn bão, ATNĐ ảnh hưởng đến đất liền nước ta và tập trung ở khu vực Trung Trung Bộ đến Nam Trung Bộ. Trong đó Phú Yên chịu ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp khoảng 1 cơn bão.

Không khí lạnh (KKL) xuất hiện khoảng 6- 10 đợt tăng cường xuống phía Nam và có khoảng 4- 5 đợt tăng cường mạnh ảnh hưởng đến khu vực tỉnh Phú Yên gây mưa vừa, mưa to. Khu vực Nam Trung Bộ có khả năng xuất hiện nhiều đợt mưa lớn do ảnh hưởng của KKL kết hợp với xoáy thuận nhiệt đới. Tổng lượng mưa ở mức cao hơn so với TBNN cùng kỳ, phổ biến từ 1100- 1500mm, có nơi cao hơn. Đỉnh lũ năm trên các sông ở mức thấp hơn đến xấp xỉ trung bình nhiều năm và thấp hơn năm 2016. Mực nước trung bình mùa lũ năm 2017 trên các sông thấp hơn đến xấp xỉ TBNN cùng kỳ.

 Để chủ động chỉ đạo sản xuất trồng trọt vụ Đông Xuân 2017-2018, hạn chế thiệt hại do những ảnh hưởng bất lợi của thời tiết; Sở Nông nghiệp và PTNT đề nghị Phòng Nông nghiệp và PTNT/Kinh tế các huyện, thị xã, thành phố; các cơ quan, đơn vị trực thuộc Sở  có liên quan khẩn trương triển khai thực hiện các nội dung chính như sau:

1. Tiến hành rà soát, khoanh vùng sản xuất trồng trọt và chuyển đổi cơ cấu cây trồng, mùa vụ

Các địa phương, cơ sở sản xuất cần rà soát diện tích sản xuất lúa trong vụ ĐX 2017-2018, chủ động cân đối nguồn nước, khoanh vùng sản xuất, tập trung chỉ đạo sản xuất theo từng vùng /xứ đồng cụ thể như sau:

- Vùng/xứ đồng chủ động và an toàn về nguồn nước cần chỉ đạo gieo sạ gọn, tập trung, áp dụng các biện pháp kỹ thâm canh cao;

- Vùng/xứ đồng có nguy cơ thiếu nước cần xây dựng phương án phòng, chống hạn để chủ động khai thác sử dụng nguồn nước tiết kiệm hiệu quả, hạn chế đến mức thấp nhất tác động xấu do hạn gây ra vào cuối vụ;

- Vùng/xứ đồng có thể chuyển đổi từ đất lúa sang cây trồng cạn ngắn ngày khác: Các địa phương, cơ sở sản xuất căn cứ kế hoạch chuyển đổi cây trồng theo Nghị quyết số 169/2015/NQ-HĐND ngày 25/12/2015 của HĐND Tỉnh ban hành Chính sách hỗ trợ chuyển đổi từ đất trồng lúa sang trồng cây hàng năm tỉnh Phú Yên, giai đoạn 2016-2020; Quyết định số 915/QĐ-TTg ngày 27/5/2016 của Thủ tướng Chính phủ “Về chính sách hỗ trợ chuyển đổi từ trồng lúa sang trồng ngô tại vùng Trung du miền núi phía Bắc, Bắc Trung Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long, Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên”; để hướng dẫn, tuyên truyền chủ trương chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa; phổ biến chính sách hỗ trợ để nông dân đăng ký chuyển đổi;

- Vùng/xứ đồng có khả năng thiếu nước tưới vào cuối vụ cần thực hiện chuyển đổi mùa vụ hoặc dừng sản xuất để tránh thiệt hại do nắng hạn gây ra.

2. Đối với sản xuất lúa vụ Đông Xuân 2017-2018

2.1. Thời vụ gieo sạ

Theo dự báo nêu trên, năm nay có thể mưa sẽ chấm dứt trễ, cần theo dõi sát tình hình thời tiết và căn cứ điều kiện cụ thể từng vùng đẻ xác định lịch thời vụ phù hợp; chỉ đạo xuống giống tập trung, gọn, lưu ý khả năng gặp mưa thời kỳ gieo sạ và mưa trái mùa để chủ động tieu thoát nước. Khung thời vụ khuyến cáo:

- Khu vực chủ động tưới trong hệ thống thuỷ nông các hồ đập, dự kiến gieo sạ từ ngày 20/12/2017 đến 10/01/2018 (23/10 Âm lịch nhằm ngày 10/12/2017). Tùy theo thời gian sinh trưởng của từng giống lúa và điều kiện cụ thể bố trí gieo sạ gọn, tập trung theo từng vùng; để lúa trỗ bông sau tiết Kinh trập và thu hoạch khoảng trung tuần tháng 4 năm 2018.

- Các khu vực cao, ngoài hệ thống thuỷ nông các hồ đập thuộc các huyện Đông Hoà, Tuy An, Sơn Hoà, Sông Hinh, Đồng Xuân, Sông Cầu có thể tiến hành gieo sạ từ đầu tháng 12/2017, tuỳ thuộc vào điều kiện thời tiết cụ thể của địa phương.

- Các vùng trũng thấp, cuối nguồn nước thuộc các huyện Đông Hoà, Tuy An, Phú Hoà, TP.Tuy Hoà,…cần bố trí lịch gieo sạ vào trà cuối (từ ngày 01-10/01/2018), để tránh lũ lụt, ngập úng gây hư hại, mất giống.

Chú ý tập trung công tác cày ải sớm; kết hợp tu sửa, nạo vét kênh mương nội đồng; tổ chức các đợt ra quân đồng loạt diệt chuột, ốc bươu vàng và vệ sinh đồng ruộng trước khi gieo sạ. Ruộng gieo sạ cần lên liếp hay đánh mương rãnh sâu để tiêu thoát nước tốt khi gặp mưa.

2.2. Cơ cấu giống lúa

Đẩy mạnh sử dụng giống lúa cấp xác nhận, ngắn ngày và trung ngày có thời gian sinh trưởng dưới 105 ngày, có năng suất, chất lượng khá, ngon cơm, cứng cây, chống đổ ngã, chống chịu sâu bệnh chính, có khả năng chịu hạn, chịu mặn… cụ  thể như sau:

- Giống chủ lực:  PY2, PY1, ĐV108, ML48, ML 213; TBR225; TH3-3;

- Giống bổ sung: ANS1, TH41, OM4900, OM6976, OM 2695-2, Đài Thơm 8;

- Các giống có triển vọng đã qua khảo nghiệm, sản xuất thử tại địa phương, ưu tiên sử dụng các giống lúa chịu mặn, giống chất lượng cao.

 - Khuyến khích các địa phương, cơ sở sử dụng các giống lúa lai được sản xuất trong nước, các giống lúa lai đã được khảo nghiệm cho kết quả tốt, phù hợp với điều kiện sinh thái tại địa phương.

- Các xã, HTXNN chủ động bố trí 3-5%  diện tích để sản xuất lúa giống cung ứng cho địa phương, thực hiện Nghị quyết 170/2015/NQ-HĐND ngày 25/12/2015 của HĐND Tỉnh ban hành Chính sách hỗ trợ phát triển lúa giống, giai đoạn 2016-2020 tỉnh Phú Yên.

2.3. Về lượng giống lúa gieo sạ

- Áp dụng các phương pháp sạ theo hàng, sạ thưa hợp lý, giảm lượng giống sạ xuống dưới 100 kg/ha; vùng chủ động tưới tiêu nước có thể sạ theo hàng, sạ thưa với lượng giống 60-80 kg/ha và lượng 40-50 kg/ha đối với giống lúa lai.

- Tiếp tục thực hiện Quyết định số 307/QĐ-SNN ngày 27/5/2016 của Sở Nông nghiệp và PTNT ban hành Chương trình hành động thực hiện giảm lượng giống gieo sạ, tăng tỷ lệ sử dụng giống cấp xác nhận trong sản xuất lúa và chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất lúa giai đoạn 2016-2020.

2.4. Về công tác bón phân

- Phân hữu cơ: Hướng dẫn và vận động nông dân tận dụng tối đa nguồn phân hữu cơ tại chỗ để bón ruộng, cải tạo độ phì, lượng bón 5-10 tấn/ha đã ủ hoai mục; hoặc sử dụng phân hữu cơ, hữu cơ vi sinh… theo khuyến cáo của nhà sản xuất.

- Phân vô cơ: Bón phân theo đúng qui trình kỹ thuật, bón cân đối hợp lý, đúng loại, đúng liều lượng, đúng thời kỳ. Bón phân theo công thức: 200 -220 kg đạm urea, 300 -320 kg lân, 80-100 kg kali, đối với lúa lai bón tăng thêm 10-15%. Thời gian bón phân: Tập trung 4 lần gồm gồm bón lót và 3 lần thúc, thời gian bón tuỳ thuộc thời gian sinh trưởng của mỗi giống, chú ý không bón lót phân đạm vì dễ bị phân huỷ. Khuyến cáo sử dụng các loại phân đơn để giảm chi phí, tăng hiệu quả sản xuất; nên bón phân đạm theo bảng so màu lá lúa.

2.5. Về công tác phòng trừ dịch hại

- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, chỉ đạo thực hiện công tác phòng trừ dịch hại. Đẩy mạnh áp dụng Chương trình Quản lý dịch hại tổng hợp (IPM), “Ba giảm ba tăng”, “Một phải năm giảm”, “Công nghệ sinh thái”...

-  Tập trung quản lý cỏ dại, chuột và ốc bươu vàng ngay từ đầu vụ sản xuất; phổ biến các biện pháp diệt cỏ, chuột và ốc bươu vàng có hiệu quả để nông dân biết, thực hiện.

- Theo dõi chặt chẽ diễn biến thời tiết khí hậu, giai đoạn sinh trưởng phát triển của cây lúa và các đối tượng dịch hại khác như: Rầy nâu, rầy lưng trắng, sâu keo, sâu cuốn lá, bệnh đạo ôn, bệnh thối thân… , để chủ động quản lý và phòng trừ kịp thời, hiệu quả.

- Theo dõi và quản lý chặt diễn biến rầy lưng trắng trên đồng ruộng, thu mẫu và gởi giám định rầy mang mầm bệnh để có biệp pháp tổ chức phòng trừ kịp thời, tránh xảy ra dịch bệnh lùn sọc đen phương Nam trên diện rộng.

3. Đối với các cây màu, cây trồng công nghiệp ngắn ngày

Tuỳ theo điều kiện đất đai, nước tưới, tỉnh hình thị trường tiêu thụ và tập quán canh tác để bố trí cây trồng hợp lý.

- Bố trí vụ Đông Xuân hay Xuân Hè để gieo trồng ngô, đậu phụng, rau đậu các loại trên các chân đất phù sa ven sông, đất xám bạc màu  hay đất cát pha ven biển.

- Sử dụng các giống có năng suất cao, phù hợp với thị trường tiêu thụ, phát triển theo hướng cánh đồng lớn và có liên kết với doanh nghiệp tiêu thụ nông sản.

4. Các nội dung có liên quan khác

Các địa phương, cơ quan, đơn vị cần tăng cường hơn nữa việc triển khai thực hiện có hiệu quả các đề án, chính sách đã được ban hành, bao gồm:

- Quyết định số 1008/QĐ-UBND ngày 16/6/2015 của UBND tinh “Phê duyệt Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Phú Yên theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030”;

- Nghị quyết số 170/2015/NQ-HĐND ngày 25/12/2015 của HĐND Tỉnh “Ban hành Chính sách hỗ trợ phát triển lúa giống, giai đoạn 2016-2020 tỉnh Phú Yên”;

- Nghị quyết số 169/2015/NQ-HĐND ngày 25/12/2015 của HĐND Tỉnh “Ban hành chính sách hỗ trợ chuyển đổi từ đất trồng lúa sang trồng cây hàng năm tỉnh Phú Yên, giai đoạn 2016-2020”;

- Kế hoạch số 125/KH-UBND ngày 24/9/2015 của UBND tỉnh Phú Yên “Về Triển khai Đề án đẩy mạnh ứng dụng quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) trên cây trồng, giai đoạn 2015-2020 tại tỉnh Phú Yên”.

- Quyết định số 915/QĐ-TTg ngày 27/5/2016 của Thủ tướng Chính phủ “Về chính sách hỗ trợ chuyển đổi từ trồng lúa sang trồng ngô tại vùng Trung du miền núi phía Bắc, Bắc Trung Bộ, Đồng bằng Sông Cửu Long, Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên”;

- Quyết định số 247/QĐ-SNN ngày 19/4/2016 của Sở Nông nghiệp và PTNT “Về việc ban hành kế hoạch triển khai thực hiện tái cơ cấu lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật tỉnh Phú Yên theo hướng nâng cao gía trị gia tăng và phát triển bền vững đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030”;

- Quyết định số 307/QĐ-SNN ngày 27/5/2016 của Sở Nông nghiệp và PTNT “Ban hành Chương trình hành động thực hiện giảm lượng giống gieo sạ, tăng tỷ lệ sử dụng giống cấp xác nhận trong sản xuất lúa và chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất lúa giai đoạn 2016 -2020”.

Trên cơ sở chỉ đạo, hướng dẫn chung cho toàn Tỉnh; Sở Nông nghiệp và PTNT đề nghị Phòng Kinh tế /Nông nghiệp và PTNT các huyện, thị xã, thành phố khẩn trương tham mưu cho UBND cấp huyện xây dựng kế hoạch, hướng dẫn sản xuất trồng trọt vụ Đông Xuân 2017-2018 cho phù hợp với điều kiện cụ thể của từng địa phương./.

 

Nơi nhận:

- Như trên (thực hiện);

- UBND Tỉnh (thay BC);

- Lãnh đạo Sở;

- VPPN Cục Trồng trọt (BC);                      

- UBND các huyện, TX,TP (P/H chỉ đạo);

- Các Chi cục: TT-BVTV, PTNT, Thủy lợi (T/H);

- Các TT: KN, Giống - KTCT (T/H);

- Công ty TNHH MTV TN Đồng Cam;

- Báo PY, PTP;

- Lưu: VT, TTBVTV.

GIÁM ĐỐC

 

 

 

 

Nguyễn Trọng Tùng

 

 

 

 

 

Gửi bình luận

Vui lòng đợi ...