TỪ ĐIỂN

Tra theo từ điển:


LỊCH

THÔNG BÁO TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI 7 NGÀY SỐ 35

Phòng BVTV | 74 lần xem | 1 Đính kèm | 0 bình luận

I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ SINH TRƯỞNG CỦA CÂY TRỒNG

1. Thời tiết

Trong tuần ngày nắng nóng, có mây, gió Tây Nam hoạt động mạnh, chiều tối và đêm có mưa rào và giông vài nơi. Nhiệt độ không khí thấp nhất 23 – 26OC, cao nhất 31 - 35OC, lượng mưa từ 30 – 50 mm, ẩm độ 70 - 75%.

2. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng (GĐST)

- Lúa Hè Thu 2023 đã gieo sạ 24.764,68 ha. Diện tích thu hoạch 2.016 ha tại Sông Cầu (272 ha), Đông Hòa (350 ha), Đồng Xuân (554 ha), Tuy An (520 ha), Sông Hinh (70 ha), Sơn Hòa (250 ha) ước năng suất 60 tạ/ha.

+ Trà sớm: Gieo sạ từ ngày 01/4 – 17/5/2023. Diện tích: 317 ha. GĐST: Thu hoạch xong.

+ Trà chính vụ: Gieo sạ từ ngày 20/5 – 10/6/2023. Diện tích: 19.655,4 ha. GĐST: Chín sữa –  thu hoạch.

+ Trà muộn: Gieo sạ từ ngày 11/6 – 10/7/2023. Diện tích: 4.792,78 ha. GĐST: Đòng - chín sữa.

+ Cơ cấu giống: ML49, ML48, ML213, BĐR27, ĐV108, …

- Lúa vụ Mùa 2023 gieo sạ từ ngày 20/7 – 29/8/2023: Diện tích 2.195 ha tại Sông Cầu (600 ha), Tuy An (1.540 ha), Sông Hinh (55 ha). GĐST Mạ - cuối đẻ nhánh.

- Sắn niên vụ 2023 - 2024 đã trồng 25.315/25.000 ha tại Sơn Hoà (8.200 ha), Sông Hinh (10.000 ha), Đồng Xuân (3.607 ha), Tây Hòa (2.358 ha), Phú Hoà (450 ha), Tuy An (371 ha), Sông Cầu (329 ha). GĐST: Mầm – phát triển thân lá, củ non.

- Mía niên vụ 2023 - 2024 đã trồng 25.652/23.500 tại Sông Hinh (6.129 ha), Sơn Hòa (14.750 ha), Phú Hòa (650 ha), Đồng Xuân (1.805 ha), Tây Hòa (500ha), Tuy An (1.349,5 ha), Sông Cầu (468,5 ha). GĐST: Cây con – phát triển thân lá.

- Ngô: 1.091 ha. GĐST: Nảy mầm – thu hoạch.

- Rau các loại: 1.667 ha. GĐST: Cây con – thu hoạch.

- Đậu các loại: 1.109 ha. GĐST: Cây con – thu hoạch.

- Tiêu: 477,3 ha (Tây Hòa: 278,6 ha, Sông Hinh: 185,7 ha, Sơn Hòa: 13 ha). GĐST: Kiến thiết cơ bản - kinh doanh.

II. NHẬN XÉT TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI 7 NGÀY QUA

1. Cây lúa

- Bệnh khô vằn gây hại tổng diện tích 269 ha, so với kỳ trước giảm 59,8 ha, bao gồm:

+ 245 ha dưới mức nhiễm, tỷ lệ bệnh (TLB) 3 – 9% dảnh, GĐST chín sữa – chín hoàn toàn tại các huyện Đồng Xuân (10,5 ha), Sơn Hoà (2,5 ha), Tây Hoà (100 ha), Tuy An (82 ha), Phú Hoà (5,5 ha), TX. Đông Hoà (35,5 ha) và TP. Tuy Hoà (9 ha).

+ 24 ha diện tích nhiễm (DTN), GĐST chín sữa – chín sáp, trong đó: 23 ha DTN nhẹ, TLB 10 – 20% đòng; 1 ha DTN trung bình, TLB 21 – 30% đòng tại các huyện Tuy An (17 ha) và Đồng Xuân (7 ha).

- Sâu đục thân gây hại DTN nặng 10 ha, tỷ lệ hại (TLH) 60 - 80 % bông, GĐST chín sáp tại huyện Tây Hoà, so với kỳ trước tăng 10 ha. (Sâu đục thân gây hại lúa cuối trà chính vụ và đầu trà muộn  ở thôn Cảnh Tịnh, xã Hòa Thịnh. Vào nửa cuối tháng 7/2023, Trạm Trồng trọt và BVTV Tây Hòa đã dự đoán đúng tình hình bướm sâu đục thân ra rộ nên mở lớp tập huấn nông dân và ngày 31/7/2023 ban hành hướng dẫn phòng trừ đối tượng này nhưng nông dân trong diện tích canh tác này không theo dõi và phòng trừ kịp thời).

- Bệnh đen lép hạt gây hại tổng diện tích nhiễm 70,2 ha, so với kỳ trước tăng 2,2 ha, trong đó:

+ 62 ha dưới mức nhiễm, TLB 1 – 3% hạt, GĐST chín sữa- chín sáp tại các huyện Đồng Xuân (5 ha), Phú Hoà (6 ha), Sông Hinh (25 ha) và Tuy An (26 ha).

+ 8,2 ha DTN nhẹ, TLB 5 – 10 % hạt, GĐST trỗ – chín sáp tại các huyện Tuy An (3,5 ha), Sơn Hoà (2,2 ha) và Đồng Xuân (2,5 ha).

- Bọ xít đen gây hại tổng diện tích 34,9 ha lúa giai đoạn đòng – trỗ, so với kỳ trước giảm 7,8 ha, trong đó:

+ 30,9 ha dưới mức nhiễm, mật độ (MĐ) 2 - 8 con/m2 ở các địa phương: Phú Hòa (6 ha), Tuy Hòa (3,5 ha), Đông Hòa (21,4 ha).

+ 4 ha nhiễm nhẹ, MĐ 17 con/m2 ở các xã Hòa Thành, Hòa Tân Đông, Hòa Vinh, Hòa Hiệp Bắc của TX. Đông Hoà.

- Bệnh thối thân gây hại tổng diện tích 29 ha, so với kỳ trước giảm 4 ha, trong đó:

+ 27 ha dưới mức nhiễm, TLB 1 – 2% dảnh, GĐST trỗ - chín sáp tại các huyện Tuy An (22 ha), Phú Hoà (5 ha).

 + 2 ha nhiễm nhẹ, TLB 3 – 4% dảnh, GĐST chín sữa – chín sáp tại các xã An Ninh Tây, An Thạch, An Cư của huyện Tuy An.

- Chuột gây hại tổng diện tích 25,3 ha, so với kỳ trước giảm 19 ha, bao gồm:

+ 23,5 ha dưới mức nhiễm, TLH 2% đòng, GĐST chín sữa – chín sáp tại TX. Đông Hoà (13,5 ha) và TP. Tuy Hoà (10 ha).

+ 1,8 ha DTN, GĐST chín sữa - chín sáp, trong đó: 1,5 ha DTN nhẹ, TLH 3% đòng; 0,3 ha DTN trung bình, TLH 6% đòng tại TX. Đông Hoà.

- Rầy nâu + rầy lưng trắng gây hại tổng diện tích 27,5 ha, so với kỳ trước giảm 217 ha, bao gồm:

+ 26 ha dưới mức nhiễm, MĐ 50 - 350 con/m2, GĐST chín sữa – chín sáp tại các huyện Đồng Xuân (1,5 ha), Phú hoà (8,5 ha), Tuy An (10 ha) và TX. Đông Hoà (6 ha).

+ 1,5 ha DTN nhẹ, MĐ 750 – 1.000 con/m2, GĐST  chín sữa – chín sáp tại huyện Phú Hoà.

Ngoài ra, còn có một số đối tượng như: Bệnh đốm sọc vi khuẩn, bạc lá, sâu cuốn lá nhỏ, bọ xít dài … phát sinh gây hại rải rác ở một số địa phương.

2. Cây rau các loại

Bọ nhảy gây hại rải rác trên rau cải ăn lá dưới mức nhiễm ở thị xã Sông Cầu và thành phố Tuy Hòa.

3. Cây ngô

Sâu keo mùa thu gây hại tổng diện tích 8,3 ha, so với kỳ trước giảm 1,3 ha, trong đó:

+ 3,4 ha dưới mức nhiễm, MĐ 0,1 - 1 con/m2, GĐST 3 đến 7 lá trên cây ngô sinh khối tại huyện Tây Hoà (3 ha), TP. Tuy Hoà (0,3 ha) và TX. Đông Hoà (0,1 ha).

+ 4,9 ha nhiễm, trong đó DTN nhẹ là 4,6 ha, MĐ 2 – 4 con/m2, DTN trung bình  là 1 ha, MĐ 6 con/m2, GĐST 3 đến 7 lá – 8 đén 10 lá tại các huyện Phú Hoà (1,5 ha), Sông Hinh (3 ha) và Tuy An (0,4 ha).

- Bệnh huyết dụ gây hại 10 ha dưới mức nhiễm, TLB 5%, GĐST hạt sữa - thu hoạch tại xã Sơn Thành Tây, huyện Tây Hoà.

- Bệnh khô vằn gây hại 10 ha dưới mức nhiễm, TLB 5%, GĐST hạt sữa – thu hoạch ở xã Sơn Thành Tây, huyện Tây Hoà.

4. Cây lạc

Bệnh đốm lá, sâu cuốn lá gây hại rải rác dưới mức nhiễm.

III. DỰ BÁO SINH VẬT GÂY HẠI TRONG THỜI GIAN TỚI

1. Cây lúa

- Lúa vụ Hè Thu 2023: Một số đối tượng có thể tiếp tục phát sinh gây hại như: Chuột, rầy nâu, rầy lưng trắng, bệnh khô vằn, bạc lá, đen lép hạt, bọ xít các loại, sâu cuốn lá nhỏ …

- Lúc vụ Mùa 2023: Chuột, bọ trĩ, sâu đục thân, bệnh nghẹt rễ … có thể phát sinh gây hại.

2. Cây rau

Bệnh thối nhũn, bọ nhảy, sâu xanh bướm trắng … sẽ gây hại trên hành tỏi và các loại rau cải ăn lá.

3. Cây ngô

 Sâu keo mùa thu, bệnh huyết dụ … phát sinh và gây hại trên cây ngô giai đoạn 3 đến 7 lá – hạt sữa.

4. Cây lạc

Sâu cuốn lá, bệnh gỉ sắt… gây hại rải rác giai đoạn cây con – đâm tia, tạo quả.

IV. CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ

Đề nghị các Trạm Trồng trọt và BVTV tiếp tục theo dõi chặt chẽ tình hình thời tiết, diễn biến phát sinh phát triển của sinh vật hại cây trồng; tăng cường công tác điều tra phát hiện, dự tính dự báo tình hình sinh vật gây hại, thông báo, hướng dẫn các biện pháp phòng trừ đến các địa phương, người nông dân kịp thời.

1. Cây lúa

- Phối hợp với các địa phương tuyên truyền, vận động nông dân tiếp tục triển khai các biện pháp diệt chuột thường xuyên, liên tục và đồng loạt.

- Theo dõi chặt chẽ các đối tượng: Rầy nâu, rầy lưng trắng, bệnh khô vằn, thối thân, bạc lá, bọ xít đen, bọ xít dài …

2. Cây rau

Đề nghị các địa phương tuyên truyền, khuyến cáo nông dân áp dụng sản xuất rau theo đúng quy trình canh tác cây rau, quy trình IPM, VietGAP, hữu cơ, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật an toàn, hiệu quả và theo nguyên tắc 4 đúng ...

3. Cây ngô

Tiếp tục áp dụng Quy trình kỹ thuật phòng, chống sâu keo mùa thu do Bộ NN&PTNT ban hành trong công văn số 218/QĐ-BNN-BVTV ngày 16/01/2020.

4. Cây lạc

Tiếp tục chăm sóc và theo dõi các đối tượng sinh vật gây hại để có biện pháp phòng trừ kịp thời, hiệu quả./.

Gửi bình luận

Vui lòng đợi ...