TỪ ĐIỂN

Tra theo từ điển:


LỊCH

THÔNG BÁO TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI 7 NGÀY SỐ 44

Phòng BVTV | 127 lần xem | 1 Đính kèm | 0 bình luận

I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ SINH TRƯỞNG CỦA CÂY TRỒNG

1. Thời tiết

Trong tuần ngày nắng nhẹ, có mưa going rải rác. Nhiệt độ không khí thấp nhất 24 – 26OC, cao nhất 27 - 30OC, lượng mưa từ 10 – 50 mm, ẩm độ 75 - 80%.

2. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng (GĐST)

- Lúa Mùa 2023 đã gieo sạ từ ngày 20/7 – 17/10/2023. Diện tích: 3.662,8 ha tại Sông Cầu (716,3 ha), Tuy An (1.666,5 ha), Sông Hinh (55 ha), Đồng Xuân (575 ha), Sơn Hòa (500 ha), Phú Hòa (150 ha). GĐST Đẻ nhánh – chín sữa.

Cơ cấu giống: ML49, ML48, ĐV108, ML213, BĐR27, …

- Sắn niên vụ 2023-2024 đã thu hoạch đã thu hoạch 4.268 ha/26.256 ha tại Sông Hinh (1.100 ha), Sơn Hòa (1.350 ha), Tây Hòa (1.358 ha), Đồng Xuân (300 ha), Phú Hòa (160 ha), ước năng suất 210 tạ/ha. GĐST: PTTL – thu hoạch.

- Mía niên vụ 2023-2024 đã trồng đã trồng 24.840 ha tại Sông Hinh (6.277 ha), Sơn Hòa (13.690 ha), Phú Hòa (650 ha), Đồng Xuân (1.805 ha), Tây Hòa (600ha), Tuy An (1.349,5 ha), Sông Cầu (468,5 ha). GĐST: Vươn lóng.

- Ngô: 987 ha. GĐST: Nảy mầm – thu hoạch.

- Rau các loại: 1.770 ha. GĐST: Cây con – thu hoạch.

- Đậu các loại: 1.265 ha. GĐST: Cây con – thu hoạch.

- Tiêu: 477,3 ha (Tây Hòa: 278,6 ha, Sông Hinh: 185,7 ha, Sơn Hòa: 13 ha). GĐST: Kiến thiết cơ bản - kinh doanh.

II. NHẬN XÉT TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI 7 NGÀY QUA

1. Cây lúa

Lúa vụ Mùa 2023

Một số đối tượng sinh vật gây hại trên cây lúa, cụ thể: 

- Chuột gây hại tổng diện tích (DT) 9 ha, GĐST: Đẻ nhánh - đòng, TLH 2 – 5% dảnh hại, trong đó:

+ DT dưới mức nhiễm: 7,5 ha, TLH 2 – 4 % dảnh, GĐST đẻ nhánh - cuối đẻ nhánh tại các huyện Phú Hòa (5 ha) và Đồng Xuân (2,5 ha), tăng 1 ha so với kỳ trước.

+ DT nhiễm nhẹ: 1,5 ha, TLH 2,5 – 3% đòng, GĐST: Cuối đẻ nhánh - đòng tại huyện Sơn Hòa, giảm 1,2 ha so với kỳ trước.

- Bệnh khô vằn gây hại dưới mức nhiễm 10 ha trên các vết bệnh cũ, TLB 1 – 4% dảnh, GĐST: Trỗ - chín sữa tại TX. Sông Cầu.

- Sâu cuốn lá nhỏ gây hại dưới mức nhiễm 10,7 ha, mật độ (MĐ) 1 - 10 con/m2, GĐST đẻ nhánh – đòng tại các huyện Sông Hinh (1 ha), Đồng Xuân (3,5 ha), Sơn Hòa (2,2 ha), Tuy An (02 ha), và Phú Hòa (02 ha). Tăng 4,6 ha so với kỳ trước.

- Sâu đục thân gây hại rải rác dưới mức nhiễm 2 ha, TLH 1 – 3 con/m2, GĐST: Trỗ – chín sữa tại TX. Sông Cầu. Tăng 2 ha so với kỳ trước.

- Bệnh đen lép hại gây hại rải rác diện tích 1 ha, TLB 2 – 4 % dảnh, GĐST: Chín sữa tại huyện Sông Hinh. Tăng 1 ha so với kỳ trước.

2. Cây rau các loại

Một số đối tượng sinh vật gây hại rải rác dưới mức nhiễm trên cây rau các loại, cụ thể:

- Bệnh thối nhũn gây hại trên hành tỏi, DT: 1,5 ha, TLB: 1 – 2% cây, GĐST phát triển thân lá tại TP. Tuy Hòa. Tương đương so với kỳ trước.

- Sâu xanh bướm trắng gây hại trên rau cải ăn lá, DT: 0,5 ha, MĐ 1 – 3 con/m2, GĐST: Phát triển thân lá tại TX. Sông Cầu. Tăng 0,5 ha so với kỳ trước.

- Bọ nhảy gây hại trên cây rau cải ăn lá, DT: 1,5 ha, MĐ: 1 – 3 con/m2, GĐST: Phát triển thân lá tại TP. Tuy Hòa. Tăng 1,5 ha so với kỳ trước.

Ngoài ra, bọ trĩ, bệnh sương mai gây hại trên cây húng quế, xà lách rải rác với diện tích không đáng kể.

3. Cây ngô

Sâu keo mùa thu gây hại tổng diện tích nhiễm nhẹ 2,1 ha, GĐST 3 đến 7 lá – thu hoạch tại các huyện Phú Hoà (0,7 ha), Sông Hinh (1 ha) và Tuy An (0,4 ha). Giảm 1 ha so kỳ trước.

4. Cây sắn

- Bệnh khảm lá virus gây hại trên với tổng DTN bệnh là 12.935 ha, TLB 3 - 100% cây, giảm 970 ha so với kỳ trước (DTN nhẹ 788 ha, TLB 3 - 5 % cây, giảm 50 ha so kỳ trước; DTN trung bình 7.277 ha, TLB 6 - 10% cây, giảm 390 ha so kỳ trước; DTN nặng là 4.870 ha, TLB 20 - 100% cây, giảm 280 ha so kỳ trước), GĐST  Tích lũy tinh bột – thu hoạch .

Cụ thể từng địa phương:

+ Sơn Hoà: DTN 4.770 ha, TLB 2 - 60% cây, GĐST tích lũy tinh bột – thu hoạch; (DTN trung bình 3.020 ha, TLB 10 - 20% cây; DTN nặng 1.750 ha, TLB 35 - 60 % cây), phân bố tại các xã trên địa bàn huyện.

+ Sông Hinh: DTN 4.600 ha, TLB 6 – 100 % cây, GĐST hình thành tán – tích lũy tinh bột; (DTN trung bình 3.200 ha, TLB 6 - 10% cây; DTN nặng 1.400 ha, TLB 20 - 60 % cây), phân bố tại các xã trên địa bàn huyện.

+ Đồng Xuân: DTN 3.240 ha, TLB 3 - 100% cây, GĐST tích lũy tinh bột – thu hoạch; (DTN nhẹ 650 ha, TLB 3 -5 % cây; DTN trung bình 1.050 ha, TLB 6 - 10% cây; DTN nặng 1.540 ha, TLB 20 - 100 % cây), phân bố tại các xã trên địa bàn huyện.

+ Tuy An: DTN 75 ha, TLB 3 – 9 % cây, GĐST phát triển thân lá – tích luỹ tinh bột; (DTN nhẹ 68 ha, TLB 3 - 5 % cây; DTN trung bình là 7 ha, TLB 6 - 9 % cây) phân bố tại các xã trên địa bàn huyện.

+ Tây Hòa: DTN 250 ha, TLB 3 - 100% cây, GĐST tích lũy tinh bột; (DTN nhẹ 70 ha, TLB 3 -5 % cây; DTN nặng 180 ha, TLB 20 - 100 % cây); phân bố tại xã Sơn Thành Đông và Sơn Thành Tây.

5. Cây mía

- Sâu đục thân gây hại tổng diện tích 172 ha, trong đó:

 + DTN nhẹ: 142 ha, TLH 7 – 8% cây, GĐST: Vươn lóng, tại huyện Sơn Hòa. Tăng 4 ha so với kỳ trước.

+ DT dưới mức nhiễm: 30 ha, TLH 2 -3% cây, GĐST: Vươn lóng, tại huyện Sông Hinh. Tương đương so với kỳ trước.

- Bệnh đốm vàng phát sinh gây hại rải rác dưới nhiễm, DT: 148 ha, TLH: 5 – 13% lá, GĐST: Vươn lóng tại huyện Sơn Hòa (28 ha) và huyện Sông Hinh (120 ha). Tăng 73 ha so với kỳ trước.

- Bệnh thối đỏ thân phát sinh gây hại dưới mức nhiễm, DT: 16 ha, TLB: 6 - 9% thân, GĐST: Vươn lóng, tại huyện Sông Hinh. Tăng 2 ha so với kỳ trước.

- Bệnh trắng lá mía phát sinh gây hại dưới mức nhiễm, DT: 8,8 ha, TLB 7 – 9 % lá, GĐST đẻ nhánh – vươn lóng tại các huyện Sơn Hòa. Tăng 1,3 ha so với kỳ trước.

- Bọ cánh cứng ăn lá gây hại dưới mức nhiễm 36 ha, mật độ 5 - 6 con/m2, GĐST vươn lóng tại xã Sơn Hà, huyện Sơn Hòa. So với kỳ trước tăng 5 ha.

- Bệnh thối ngọn gây hại dưới mức nhiễm 8,2 ha, TLB 3 - 4% cây, GĐST vươn lóng tại các xã Sơn Hà, Sơn Nguyên, Sơn Phước, Suối Bạc, huyện Sơn Hòa. So với kỳ trước tăng 2,7 ha.

6. Cây tiêu

Bệnh thán thư, đốm lá, tảo đỏ gây hại rải rác với tỷ lệ thấp ở một số diện tích tiêu tại huyện Sơn Hòa.

7. Cây dứa

Bệnh thối nõn phát sinh gây hại dưới mức nhiễm, diện tích 18 ha, TLH 5 - 10% cây, GĐST nhiều giai đoạn – thu hoạch. Tập trung chủ yếu ở Đồng Din của thị trấn thuộc huyện Phú Hoà. Tăng 1 ha so với kỳ trước.

III. DỰ BÁO SINH VẬT GÂY HẠI TRONG THỜI GIAN TỚI

1. Cây lúa

Lúa vụ Mùa 2023: Chuột, sâu cuốn lá nhỏ, sâu đục thân, bệnh khô vằn, đen lép hạt tiếp tục phát sinh gây hại. Ngoài ra, một số đối tượng sinh vật gây hại khác có thể phát sinh trong thời gian tới như: bệnh đạo ôn, thối thân, thối bẹ …

2. Cây rau

Bọ nhảy, sâu xanh, bệnh thối nhũn vi khuẩn, bệnh mốc sương… gây hại trên cây hành tỏi, rau thập tự và rau cải ăn lá các loại.

3. Cây ngô

 Sâu keo mùa thu phát sinh và gây hại trên cây ngô giai đoạn 3 đến 7 lá – hạt sữa.

4. Cây sắn

Bệnh khảm lá virus tiếp tục gây hại những diện tích sắn trên đồng ruộng và trên các giống KM419, KM140 … ở các huyện trồng sắn trong tỉnh.

5. Cây mía

Sâu đục thân, bọ cánh cứng ăn lá, bệnh thối ngọn, bệnh thối đỏ thân, bệnh trắng lá … có khả năng tiếp tục phát sinh gây hại ở giai đoạn vươn lóng tại các địa phương trên địa bàn các huyện Sơn Hoà, Sông Hinh.

6. Cây tiêu

Bệnh thán thư, đốm lá, tảo, bệnh chết nhanh, chết chậm, ... gây hại rải rác ở các vườn tiêu già, thoát nước kém sau những đợt mưa.

7. Cây dứa

Bệnh thối nõn tiếp tục phát sinh gây hại dứa nhiều giai đoạn ở huyện Phú Hòa.

IV. CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ

Trong tuần, thời tiết có thể xuất hiện mưa, độ ẩm cao đề nghị các Trạm Trồng trọt và BVTV (Trạm) theo dõi chặt chẽ tình hình thời tiết, diễn biến phát sinh, phát triển của sinh vật hại cây trồng; tăng cường công tác điều tra phát hiện, dự tính dự báo tình hình sinh vật gây hại; thông báo, hướng dẫn biện pháp phòng trừ các đối tượng có khả năng gây hại nặng đến các địa phương, người nông dân kịp thời.

1. Cây lúa

Theo dõi chặt chẽ các đối tượng sinh vật gây hại: Chuột, sâu đục thân, sâu cuốn lá nhỏ, ốc bươu vàng, … trên lúa vụ Mùa 2023.

2. Cây rau

Đề nghị các địa phương tiếp tục tuyên truyền, khuyến cáo nông dân áp dụng sản xuất rau theo đúng quy trình canh tác cây rau, quy trình IPM, VietGAP, hữu cơ, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật an toàn, hiệu quả và theo nguyên tắc 4 đúng.

3. Cây ngô

Tiếp tục áp dụng Quy trình kỹ thuật phòng, chống sâu keo mùa thu do Bộ NN&PTNT ban hành trong công văn số 218/QĐ-BNN-BVTV ngày 16/01/2020.

4. Cây sắn

Tập trung chăm sóc và theo dõi bệnh khảm lá virus để có biện pháp phòng trừ thích hợp. Các Trạm phối hợp các địa phương khuyến cáo người nông dân, những diện tích sắn bị bệnh khảm lá virus đã thu hoạch, không nên để lại làm giống cho vụ sau.

5. Cây mía

Tiếp tục chăm sóc, làm cỏ, bón phân và theo dõi, quản lý các đối tượng bọ cánh cứng ăn lá, thối ngọn, sâu đục thân, bệnh đốm vòng, trắng lá mía …

6. Cây tiêu

Chăm sóc, bổ sung dinh dưỡng, cải tạo vườn tiêu, tạo rảnh thoát nước, tránh ngập úng sau mưa để cây sinh trưởng tốt hơn, hạn chế một số sinh vật phát sinh gây hại.

7. Cây dứa

Chăm sóc và dọn sạch cỏ dại, tàn dư cây bệnh vườn dứa sau trồng, sau thu hoạch để hạn chế nguồn bệnh tiếp tục phát sinh và lây lan./.

Gửi bình luận

Vui lòng đợi ...