TỪ ĐIỂN

Tra theo từ điển:


LỊCH

THÔNG BÁO TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI TUẦN THỨ 23

Phòng BVTV | 5 lần xem | 1 Đính kèm | 0 bình luận

I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ SINH TRƯỞNG CỦA CÂY TRỒNG

1. Thời tiết

Trong tuần ngày nắng nóng, có mây. Nhiệt độ không khí thấp nhất 27 – 30OC, cao nhất 35 – 37OC, ẩm độ 70 - 75%.

2. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng (GĐST)

TT

Loại cây

trồng

Kế hoạch

(ha)

DT gieo

trồng (ha)

DT còn trên đồng (ha)

DT đã thu hoạch (ha)

Ước

năng

suất

(tạ/ha)

Giai đoạn sinh trưởng

1

Lúa Hè Thu 2024

24.500

15.507

15.507

 

 

- Trà sớm: ĐN – Cuối ĐN

- Trà CV: Mạ - ĐN

2

Cây ngô

4.200

1.982

880

1.102

55

Cây con – PTTL – TH

3

Rau các loại

7.300

3.457

1.694

1.763

155

Cây con – PTTL – TH

4

Đậu các loại

4.000

1.980

1.134

846

13

PTTL – TH

5

Mía NV 2023-2024

23.500

26.192

0

26.192

600

TH

6

Mía NV 2024-2025

24.300

20.894

20.894

 

 

Mầm - PTTL

7

Sắn NV 2024 -2025

26.000

22.586,5

22.586,5

 

 

 

Cây con – PTTL

8

Lạc

600

301

27

274

 

Mầm - PTTL - TH

9

Sen

 

254

254

90

 

Kiến thiết – PTTL

10

Dưa hấu

 

547

117

430

300

PTTL - TH

* Cơ cấu giống

- Lúa Hè Thu 2024: MT10, ĐV108, ML232, Đài Thơm 8, PY10, ...

- Cây ngô: MAX68, HN88, NK88, ADI 601…

- Cây mía niên vụ 2023 – 2024 và 2024 -2025: KK3, K88-92, K83-29…

- Cây sắn niên vụ 2024 – 2025: KM94, KM419, KM140, …

- Cây lạc: Lỳ Tây Nguyên, LDH01, lạc sẻ, TB25.

II. NHẬN XÉT TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI 7 NGÀY QUA

1. Cây lúa

Lúa vụ Hè Thu 2024:

- Ốc bươu vàng gây hại 29,2 ha dưới mức nhiễm, tỷ lệ hại (TLH) 1 – 4% dảnh, GĐST mạ - đẻ nhánh, tại các huyện Tuy An (10,5 ha), Sông Hinh (1,5 ha), Phú Hòa (04 ha), TX. Đông Hòa (12 ha) và TP. Tuy Hòa (1,2 ha). Tăng 10,2 ha so với kỳ trước.

- Chuột gây hại tổng 123,2 ha, GĐST mạ - đẻ nhánh. Tăng 26,9 ha so với kỳ trước, trong đó:

+ 120,5 ha dưới mức nhiễm, TLH 1 – 3% dảnh, tại các huyện Sơn Hòa (1,2 ha), Tây Hòa (80 ha), Tuy An (26 ha), Sông Hinh (0,5 ha), Phú Hòa (5,5 ha) và TX. Đông Hòa (7,3 ha). Tăng 26,4 ha so với kỳ trước.

+ 2,7 ha nhiễm nhẹ, TLH 6 –8% dảnh, tại huyện Tuy An. Tăng 0,5 ha so với kỳ trước.

- Bọ trĩ gây hại tổng 40,2 ha, GĐST mạ - đẻ nhánh. Tăng 40,2 ha so với kỳ trước, trong đó:

+ 40 ha dưới mức nhiễm, TLH 3 – 4% dảnh, tại các huyện Sơn Hòa (1,2 ha), Tây Hòa (35 ha) và Tuy An (05 ha). Tăng 35 ha so với kỳ trước.

+ 0,2 ha nhiễm nhẹ, TLH 10 - 12% dảnh, tại huyện Tuy An. Tăng 0,2 ha so với kỳ trước.

- Sâu đục thân gây hại rải rác dưới mức nhiễm 02 ha, TLH 0,2 – 2% dảnh, GĐST đẻ nhánh – cuối đẻ nhánh ở Xuân Lộc và Xuân Phú của TX. Sông Cầu . Tương đương so với kỳ trước.

2. Cây rau các loại

- Bệnh thối nhũn vi khuẩn gây hại trên cây rau thập tự DTN nhẹ 0,2 ha, tỷ lệ bệnh (TLB) 6 – 8% cây, ở nhiều GĐST tại các xã An Mỹ, An Hoà Hải của huyện Tuy An. Giảm 0,1 ha so với kỳ trước.

- Bệnh thối nhũn gây hại trên hành lá dưới mức nhiễm 1,7 ha, TLB 1 – 2% cây, GĐST phát triển thân lá tại các xã Hòa Kiến, Bình ngọc của TP. Tuy Hòa. Giảm 0,5 ha so với kỳ trước.

- Bọ nhảy gây hại dưới mức nhiễm 2,8 ha, mật độ 1 – 3 con/m2, GĐST phát triển thân lá tại TP. Tuy Hòa (2,3 ha) và TX. Sông Cầu (0,5 ha). Tăng 0,8 ha so với kỳ trước.

3. Cây ngô

- Sâu keo mùa thu gây hại tổng 6,2 ha, GĐST cây con – trỗ cờ, phun râu. Giảm 5,8 ha so với kỳ trước, trong đó:

+ 3,7 ha dưới mức nhiễm, MĐ 0,3 - 2 con/m2, tại TP. Tuy Hòa (01 ha), Tây Hòa (02 ha), Đồng Xuân (0,5 ha) và TX. Đông Hòa (0,2 ha). Giảm 4,8 ha so với kỳ trước.

+ 2,5 ha nhiễm nhẹ, MĐ 2 - 4 con/m2, tại các huyện Phú Hoà (0,5 ha), Sông Hinh (1,5 ha) và Tuy An (0,5 ha). Giảm 0,7 ha so với kỳ trước.

- Bện héo vi khuẩn gây hại dưới mức nhiễm 1,5 ha, TLB 0,2% cây, GĐST thu hoạch tại huyện Tây Hòa. Tăng 1,5 so với kỳ trước.

4. Cây lạc

Bệnh lở cổ rễ gây hại rải rác 04 ha dưới nhiễm, TLB 1 - 2% cổ rễ, trên nhiều GĐST tại huyện Tuy An. Giảm 02 ha so với kỳ trước.

III. DỰ BÁO SINH VẬT GÂY HẠI TRONG THỜI GIAN TỚI

1. Cây lúa

- Chuột, sâu đục thân, sâu cuốn lá nhỏ… phát sinh gây hại lúa Hè Thu trà sớm.

- Chuột, ốc bươu vàng, bọ trĩ … phát sinh gây hại trên trà chính vụ lúa Hè Thu 2024.

2. Cây rau

Bọ nhảy, sâu tơ, bệnh thối nhũn vi khuẩn, sâu ăn lá… gây hại trên cây hành lá, rau thập tự và rau cải ăn lá các loại.

3. Cây ngô

Sâu keo mùa thu, sâu xám … phát sinh gây hại trên cây ngô giai đoạn cây con – hạt sữa tại các địa phương.

4. Cây lạc

Bệnh lở cổ rễ, sâu cuốn lá, bệnh đốm lá … phát sinh gây hại tại các địa phương có trồng lạc của huyện Tuy An và Đồng Xuân.

IV. CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ

Trong tuần thời tiết ngày nắng nóng và có mưa rải rác, đề nghị các Trạm Trồng trọt và BVTV (Trạm) tiếp tục theo dõi chặt chẽ tình hình thời tiết; giai đoạn sinh trưởng của cây trồng; diễn biến phát sinh, phát triển của sinh vật gây hại; tăng cường công tác điều tra phát hiện, dự tính dự báo tình hình sinh vật gây hại, thông báo, hướng dẫn các biện pháp phòng, chống SVGH đến các địa phương, người nông dân kịp thời.

1. Cây lúa

Đề nghị các Trạm tiếp tục phối hợp các địa phương tuyên truyền, hướng dẫn người nông dân tổ chức diệt chuột thường xuyên, liên tục bằng nhiều biện pháp; thu lượm ốc bươu vàng trước và trong khi gieo sạ lúa vụ Hè Thu 2024.

2. Cây rau

Đề nghị các địa phương tiếp tục tuyên truyền, khuyến cáo nông dân áp dụng sản xuất rau theo đúng quy trình canh tác cây rau, quy trình IPM, VietGAP, hữu cơ, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật an toàn, hiệu quả và theo nguyên tắc 4 đúng ...

3. Cây ngô

Tiếp tục áp dụng Quy trình kỹ thuật phòng, chống sâu keo mùa thu do Bộ NN&PTNT ban hành trong công văn số 218/QĐ-BNN-BVTV ngày 16/01/2020. Ngoài ra, theo dõi sâu xám, bệnh đốm lá.

4. Cây lạc

- Đối với những ruộng lạc sinh trưởng phát triển bình thường thì tiếp tục chăm sóc, chú ý các đối tượng sinh vật gây hại để có biện pháp phòng, chống kịp thời.

- Đối với những ruộng lạc đang bị bệnh lở cổ rễ, hướng dẫn người nông dân nhổ bỏ những cây bị bệnh đem tiêu hủy; đồng thời, tưới nước vôi bột 4% vào đất nơi gốc cây bệnh nhằm hạn chế sự lây lan của mầm bệnh./.

Gửi bình luận

Vui lòng đợi ...