TỪ ĐIỂN

Tra theo từ điển:


LỊCH

THÔNG BÁO TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI TUẦN THỨ 24

Phòng BVTV | 26 lần xem | 1 Đính kèm | 0 bình luận

I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ SINH TRƯỞNG CỦA CÂY TRỒNG

1. Thời tiết

Trong tuần ngày nắng nóng, có mây, chiều tối và đêm có mưa rào và giông vài nơi. Nhiệt độ không khí thấp nhất 27 – 30OC, cao nhất 35 – 38OC, ẩm độ 70 - 75%.

2. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng (GĐST)

TT

Loại cây

trồng

Kế hoạch

(ha)

DT gieo

trồng (ha)

DT còn trên đồng (ha)

DT đã thu hoạch (ha)

Ước

năng

suất

(tạ/ha)

Giai đoạn sinh trưởng

1

Lúa Hè Thu 2024

24.500

1118

1118

 

 

- Trà sớm: ĐN-đòng

20.420

20.420

 

 

- Trà CV: Mạ - ĐN

491

491

 

 

- Trà muộn: Mạ

2

Cây ngô

4.200

2.007

876

1.131

55

Cây con – PTTL – TH

3

Rau các loại

7.300

3.568

1.717

1.851

155

Cây con – PTTL – TH

4

Đậu các loại

4.000

1.999

1.137

862

13

PTTL – TH

5

Mía NV 2023 - 2024

23.500

26.192

0

26.192

600

TH xong

6

Mía NV 2024 - 2025

24.300

21.999

21.999

 

 

Mầm - PTTL

7

Sắn NV 2024 - 2025

26.000

22.586,5

22.586,5

 

 

 

Cây con – PTTL

8

Lạc

600

301

27

274

 

Mầm - PTTL

9

Sen

 

254

254

90

 

Kiến thiết – TH

10

Dưa hấu

 

575

125

450

300

Cây con - PTTL - TH

* Cơ cấu giống

- Lúa Hè Thu 2024: MT10, ĐV108, ML232, Đài Thơm 8, PY10, ...

- Cây ngô: MAX68, HN88, NK88, ADI 601…

- Cây mía niên vụ 2023 – 2024 và 2024 -2025: KK3, K88-92, K83-29…

- Cây sắn niên vụ 2024 – 2025: KM94, KM419, KM140, …

- Cây lạc: Lỳ Tây Nguyên, LDH01, lạc sẻ, TB25.

II. NHẬN XÉT TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI 7 NGÀY QUA

1. Cây lúa

Lúa vụ Hè Thu 2024:

- Ốc bươu vàng gây hại tổng 32,8 ha, GĐST mạ - đẻ nhánh. Tăng 3,6 ha so với kỳ trước, trong đó:

+ 31,3 dưới mức nhiễm, tỷ lệ hại (TLH) 1 – 4% dảnh, tại các huyện Tuy An (3,1 ha), Sông Hinh (02 ha), Phú Hòa (4,5 ha), Đồng Xuân (02 ha), Sơn Hòa (0,7 ha) TX. Đông Hòa (15 ha) và TP. Tuy Hòa (04 ha). Tăng 2,1 ha so với kỳ trước.

+ 1,5 ha nhiễm nhẹ, TLH 5 – 10% dảnh, tại huyện Đồng Xuân. Tăng 1,5 ha so với kỳ trước.

- Chuột gây hại tổng 132,7 ha, GĐST mạ - đẻ nhánh. Tăng 8,7 ha so với kỳ trước, trong đó:

+ 131,5 ha dưới mức nhiễm, TLH 0,1 – 3% dảnh, tại các huyện Sơn Hòa (1,2 ha), Tây Hòa (80 ha), Tuy An (18 ha), Sông Hinh (01 ha), Phú Hòa (6,5 ha), TX. Đông Hòa (17 ha) và TP. Tuy Hòa (07 ha). Tăng 10,2 ha so với kỳ trước.

+ 1,2 ha nhiễm nhẹ, TLH 7 – 8% dảnh, tại huyện Tuy An. Giảm 1,5 ha so với kỳ trước.

- Bọ trĩ gây hại tổng 47,9 ha, GĐST mạ - đẻ nhánh. Tăng 7,7 ha so với kỳ trước, trong đó:

+ 47,5 ha dưới mức nhiễm, TLH 3 – 4% dảnh, tại các huyện Sông Hinh (0,5 ha), Tây Hòa (38 ha) và Tuy An (09 ha). Tăng 7,5 ha so với kỳ trước.

+ 0,4 ha nhiễm nhẹ, TLH 11 - 13% dảnh, tại huyện Tuy An. Tăng 0,2 ha so với kỳ trước.

- Sâu cuốn lá nhỏ gây hại rải rác dưới mức nhiễm 6,2 ha, mật độ (MĐ) 0,5 – 7 con/m2, GĐST đẻ nhánh – cuối đẻ nhánh tại huyện Tuy An (1,2 ha) và TX. Sông Cầu (05 ha). Tăng 6,2 ha so với kỳ trước.

- Sâu keo gây hại rải rác dưới mức nhiễm 65 ha, MĐ 0,5 con/m2, GĐST mạ - đẻ nhánh tại huyện Tây Hòa. Tăng 65 ha so với kỳ trước.

2. Cây rau các loại

- Bệnh thối nhũn vi khuẩn gây hại trên cây rau thập tự DTN nhẹ 0,3 ha, tỷ lệ bệnh (TLB) 6 – 9% cây, ở nhiều GĐST tại các xã An Mỹ, An Hoà Hải của huyện Tuy An. Tăng 0,1 ha so với kỳ trước.

- Bệnh thối nhũn gây hại trên hành lá dưới mức nhiễm 1,7 ha, TLB 1 – 3% cây, GĐST phát triển thân lá tại các xã Hòa Kiến, Bình ngọc của TP. Tuy Hòa. Tương đương so với kỳ trước.

- Bọ nhảy gây hại dưới mức nhiễm 2,5 ha, MĐ 1 – 3 con/m2, GĐST phát triển thân lá tại TP. Tuy Hòa (2,3 ha) và TX. Sông Cầu (0,2 ha). Giảm 0,3 ha so với kỳ trước.

3. Cây ngô

Sâu keo mùa thu gây hại tổng 6,2 ha, GĐST cây con – trỗ cờ, phun râu. Tương đương so với kỳ trước, trong đó:

+ 2,7 ha dưới mức nhiễm, MĐ 0,3 - 2 con/m2, tại TP. Tuy Hòa (01 ha), Tây Hòa (1,5 ha) và TX. Đông Hòa (0,2 ha). Giảm 01 ha so với kỳ trước.

+ 3,5 ha nhiễm nhẹ, MĐ 2 - 4 con/m2, tại các huyện Phú Hoà (0,7 ha), Sông Hinh (02 ha) và Tuy An (0,8 ha). Tăng 01 ha so với kỳ trước.

4. Cây lạc

Bệnh lở cổ rễ gây hại rải rác 03 ha dưới nhiễm, TLB 1 - 2% cổ rễ, trên nhiều GĐST tại các xã An Mỹ, An Thọ, huyện Tuy An. Giảm 01 ha so với kỳ trước.

5. Cây sắn

- Bệnh khảm lá virus gây hại niên vụ 2024 – 2025: DTN bệnh là 12.574 ha, TLB 3 - 100% cây, tăng 304 ha so với kỳ trước (DTN nhẹ 3.707 ha, TLB 3 - 5 % cây, tăng 44 ha so với kỳ trước; DTN trung bình 6.177 ha, TLB 6 - 10% cây, tăng 190 ha so kỳ trước; DTN nặng 2.690 ha, TLB 20 – 100% cây, tăng 70 ha so với kỳ trước), GĐST mầm – củ non.

+ Tây Hòa: DTN 310 ha, TLB 3 - 60% cây, GĐST củ non; (DTN nhẹ 165 ha, TLB 3 - 5 % cây, DTN trung bình 105 ha, TLB 6 - 10% cây; DTN nặng 40 ha, TLB 30 - 60 % cây); phân bố tại xã Hòa Mỹ Tây, Hòa Mỹ Đông, Hòa Thịnh. Tăng 05 ha so với kỳ trước.

+ Sông Hinh: DTN 4.800 ha, TLB 3 – 60 % cây, GĐST mầm – phát triển thân lá; (DTN nhẹ 1.000 ha, TLB 3 - 5 % cây, DTN trung bình 3.100 ha, TLB 6 - 10% cây; DTN nặng 700 ha, TLB 20 - 60 % cây), phân bố tại các xã trên địa bàn huyện. Tương đương so với kỳ trước.

+ Đồng Xuân: DTN 1.980 ha, TLB 3 – 100 % cây, GĐST cây con – phát triển thân lá; (DTN nhẹ 730 ha, TLB 3 - 5 % cây, DTN trung bình 550 ha, TLB 6 - 10% cây; DTN nặng 700 ha, TLB 20 - 100 % cây), phân bố tại các xã trên địa bàn huyện. Tương đương so với kỳ trước.

+ Sơn Hòa: DTN 5.420 ha, TLB 4 – 70% cây, (DTN nhẹ 1.750 ha, TLB 3 - 4 % cây, DTN trung bình 2.420 ha, TLB 7 - 9% cây, DTN nặng 1.250 ha, TLB 30 – 70% cây), GĐST Phát triển thân lá, phân bố tại các xã Sơn Xuân, Sơn Long, Sơn Định, Phước Tân… Tăng 290 ha so với kỳ trước.

+ Tuy An: DTN 64 ha nhẹ, TLB 3 – 5 % cây, (DTN nhẹ 62 ha, TLB 3 - 5 % cây, DTN trung bình 02 ha, TLB 6 - 9% cây), GĐST mầm – phát triển thân lá, phân bố tại các xã trên địa bàn huyện. Tăng 09 so với kỳ trước.

- Nhện đỏ gây hại tổng 383,3 ha, GĐST mầm - phát triển thân lá. Giảm 82 ha so với kỳ trước, trong đó:

+ 63 ha dưới nhiễm, TLH 6 - 9% cây, tại huyện Sơn Hòa (43 ha) và Sông Hinh (20 ha). Giảm 12 ha so với kỳ trước.

+ 320,1 ha DTN, TLH 10 – 30% cây (245,1 ha DTN nhẹ, TLH 10 - 20% cây; 75 ha DTN trung bình, TLH 21 – 30% cây), tại các huyện Đồng Xuân (175 ha), Sông Hinh (10 ha), Sơn Hòa (135 ha) và Tuy An (0,1 ha). Giảm 70 ha so với kỳ trước.

- Rệp sáp bột hồng gây hại tổng 25 ha, GĐST cây con – phát triển thân lá. Giảm 6,5 ha so với kỳ trước, trong đó:

+ 08 ha dưới nhiễm, TLH 6 - 7% cây, tại huyện Sơn Hòa. Tăng 3,5 ha so với kỳ trước.

+ 17 ha DTN nhẹ, TLH 10 - 20% cây, GĐST cây con – phát triển thân lá tại huyện Đồng Xuân. Giảm 10 ha so với kỳ trước.

6. Cây mía

Sâu đục thân gây hại tổng 65 ha, GĐST cây con – đẻ nhánh. Tăng 08 ha so với kỳ trước, trong đó:

+ 32 ha dưới mức nhiễm, TLH 2 - 4% cây, tại các huyện Sông Hinh (17 ha) và Sơn Hòa (15 ha). Giảm 01 ha so với kỳ trước.

+ 33 ha nhẹ, TLH 6 - 7% cây, tại các xã Krong Pa, Ea Chà rang, Sơn Hội, Sơn Nguyên của huyện Sơn Hòa. Tăng 09 ha so với kỳ trước.

- Bệnh trắng lá mía gây hại dưới nhiễm 5,5 ha, TLB 3 - 4% lá, GĐST cây con – đẻ nhánh tại các xã K Rông Pa, Cà Lúi, Sơn Hội, huyện Sơn Hòa. Tăng 1,2 so với kỳ trước.

7. Cây ăn quả

- Cây chuối: Bệnh héo vàng lá chuối (Panama) gây hại tổng 17 ha tại huyện Tuy An ở các GĐST. Tăng 5,4 so với kỳ trước, trong đó:

+ 14,7 ha dưới nhiễm, TLB 1 - 2% cây, tại các địa phương. Tăng 4,2 ha so với kỳ trước.

+ 2,3 ha DTN nhẹ, TLB 4 - 5% cây, tại các xã An Lĩnh, An Thọ, An Xuân. Tăng 1,2 ha so với kỳ trước.

- Cây dứa: Bệnh thối nõn phát sinh gây hại 15 ha dưới mức nhiễm, TLH 7 - 10% cây, GĐST nhiều giai đoạn. Tập trung chủ yếu ở Đồng Din của thị trấn thuộc huyện Phú Hoà. Tăng 01 ha so với kỳ trước.

- Cây dừa: Bọ cánh cứng gây hại 150 ha DTN nhẹ, TLH 5 – 10% lá, GĐST cây con – quả tại TX. Sông Cầu. Tương đương với kỳ trước.

- Cây sầu riêng: Bệnh nứt thân xì mủ, bệnh nấm hồng gây hại với tỷ lệ thấp tại huyện Sông Hinh.

III. DỰ BÁO SINH VẬT GÂY HẠI TRONG THỜI GIAN TỚI

1. Cây lúa

- Chuột, sâu đục thân, sâu cuốn lá nhỏ, bệnh khô vằn … phát sinh gây hại lúa Hè Thu trà sớm.

- Chuột, ốc bươu vàng, bọ trĩ … phát sinh gây hại trên trà chính vụ và trà muộn của lúa Hè Thu 2024.

2. Cây rau

Bọ nhảy, sâu tơ, bệnh thối nhũn vi khuẩn, sâu ăn lá… gây hại trên cây hành lá, rau thập tự và rau cải ăn lá các loại.

3. Cây ngô

Sâu keo mùa thu, sâu xám … phát sinh gây hại trên cây ngô giai đoạn cây con – hạt sữa tại các địa phương.

4. Cây lạc

Bệnh lở cổ rễ, sâu cuốn lá, bệnh đốm lá … phát sinh gây hại tại các địa phương có trồng lạc của huyện Tuy An và Đồng Xuân.

5. Cây sắn

Bệnh khảm lá virus, bọ phấn trắng, nhện đỏ, rệp sáp bột hồng … tiếp tục phát sinh và gây hại các vùng trồng sắn trong tỉnh.

6. Cây mía

Sâu đục thân, bệnh trắng lá mía, … tiếp tục phát sinh gây hại mía giai đoạn cây con – đẻ nhánh của niêm vụ 2024 - 2025 trên địa bàn các huyện Sơn Hoà và Sông Hinh.

7. Cây ăn quả

Bệnh thối nõn dứa; bệnh héo vàng lá chuối (Panama); bệnh nứt thân xì mủ, nấm hồng, rầy bông trên sầu riêng; … sẽ tiếp tục phát sinh gây hại trong thời gian tới.

IV. CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ

Trong tuần thời tiết ngày nắng nóng và có mưa rải rác, đề nghị các Trạm Trồng trọt và BVTV (Trạm) tiếp tục theo dõi chặt chẽ tình hình thời tiết; giai đoạn sinh trưởng của cây trồng; diễn biến phát sinh, phát triển của sinh vật gây hại; tăng cường công tác điều tra phát hiện, dự tính dự báo tình hình sinh vật gây hại, thông báo, hướng dẫn các biện pháp phòng, chống SVGH đến các địa phương, người nông dân kịp thời.

1. Cây lúa

Đề nghị các Trạm tiếp tục phối hợp các địa phương tuyên truyền, hướng dẫn người nông dân tổ chức diệt chuột thường xuyên, liên tục bằng nhiều biện pháp; thu lượm ốc bươu vàng trước và trong khi gieo sạ lúa vụ Hè Thu 2024.

2. Cây rau

Đề nghị các địa phương tiếp tục tuyên truyền, khuyến cáo nông dân áp dụng sản xuất rau theo đúng quy trình canh tác cây rau, quy trình IPM, VietGAP, hữu cơ, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật an toàn, hiệu quả và theo nguyên tắc 4 đúng ...

3. Cây ngô

Tiếp tục áp dụng Quy trình kỹ thuật phòng, chống sâu keo mùa thu do Bộ NN&PTNT ban hành trong công văn số 218/QĐ-BNN-BVTV ngày 16/01/2020. Ngoài ra, theo dõi sâu xám, bệnh đốm lá.

4. Cây lạc

- Đối với những ruộng lạc sinh trưởng phát triển bình thường thì tiếp tục chăm sóc, chú ý các đối tượng sinh vật gây hại để có biện pháp phòng, chống kịp thời.

- Đối với những ruộng lạc đang bị bệnh lở cổ rễ, hướng dẫn người nông dân nhổ bỏ những cây bị bệnh đem tiêu hủy; đồng thời, tưới nước vôi bột 4% vào đất nơi gốc cây bệnh nhằm hạn chế sự lây lan của mầm bệnh.

5. Cây sắn

Các Trạm phối hợp các địa phương khuyến cáo người nông dân nghiêm túc thực hiện Chỉ thị số 5957/CT-BNN-BVTV ngày 06/8/2018 về việc tăng cường công tác phòng chống bệnh khảm lá virus hại sắn;

Tuyên truyền, khuyến cáo nông dân không sử dụng hom bị bệnh để làm giống. Hướng dẫn các địa phương lựa chọn hom giống ở những ruộng sạch bệnh theo đúng quy trình kỹ thuật của Cục Trồng trọt để làm giống, giảm áp lực thiếu hom giống tại chỗ.

6. Cây mía

Tiếp tục theo dõi, quản lý các đối tượng sâu đục thân, bệnh trắng lá mía …

7. Cây ăn quả

Tập trung chăm sóc, vệ sinh vườn thông thoáng để hạn chế mầm bệnh phát sinh gây hại; tăng cường theo dõi tình hình SVGH để có biện pháp phòng, chống kịp thời./.

Gửi bình luận

Vui lòng đợi ...