TỪ ĐIỂN

Tra theo từ điển:


LỊCH

THÔNG BÁO TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI TUẦN THỨ 25

Phòng BVTV | 23 lần xem | 1 Đính kèm | 0 bình luận

I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ SINH TRƯỞNG CỦA CÂY TRỒNG

1. Thời tiết

Trong tuần ngày nắng nóng, có mây, gió tây nam hoạt động nhẹ. Nhiệt độ không khí thấp nhất 27 - 30OC, cao nhất 35 - 38OC, ẩm độ 70 - 75%.

2. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng (GĐST)

TT

Loại cây

trồng

Kế hoạch

(ha)

DT gieo

trồng (ha)

DT còn trên đồng (ha)

DT đã thu hoạch (ha)

Ước

năng

suất

(tạ/ha)

Giai đoạn sinh trưởng

1

Lúa Hè Thu 2024

24.500

1118

1118

 

 

- Trà sớm: ĐN-đòng

20.439,8

20.439,8

 

 

- Trà CV: Mạ - ĐN

2.894,9

2.894,9

 

 

- Trà muộn: Mạ

2

Cây ngô

4.200

2.020

877

1.143

55

Cây con –TH

3

Rau các loại

7.300

3.617

1.728

1.889

155

Cây con –TH

4

Đậu các loại

4.000

2.034

1.144

890

13

Cây con - TH

5

Mía NV 2024 - 2025

24.300

22.871

22.871

 

 

Mầm - PTTL

6

Sắn NV 2024 - 2025

26.000

22.586,5

22.586,5

 

 

 

Cây con – PTTL

7

Lạc

600

301

27

274

 

Đẻ nhánh – ra hoa

8

Sen

 

254

254

90

 

Kiến thiết – TH

9

Dưa hấu

 

598

148

450

300

Cây con - TH

* Cơ cấu giống

- Lúa Hè Thu 2024: MT10, ĐV108, ML232, Đài Thơm 8, PY10, ...

- Cây ngô: MAX68, HN88, NK88, ADI 601…

- Cây mía niên vụ 2023 – 2024 và 2024 -2025: KK3, K88-92, K83-29…

- Cây sắn niên vụ 2024 – 2025: KM94, KM419, KM140, …

- Cây lạc: Lỳ Tây Nguyên, LDH01, lạc sẻ, TB25.

II. NHẬN XÉT TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI 7 NGÀY QUA

1. Cây lúa

Lúa vụ Hè Thu 2024:

- Ốc bươu vàng gây hại tổng 33,2 ha, GĐST mạ - đẻ nhánh. Tăng 0,4 ha so với kỳ trước, trong đó:

+ 30,7 dưới mức nhiễm, tỷ lệ hại (TLH) 1 – 4% dảnh, tại các huyện Tuy An (0,4 ha), Sông Hinh (04 ha), Phú Hòa (06 ha), Đồng Xuân (03 ha), Sơn Hòa (2,3 ha) TX. Đông Hòa (12 ha) và TP. Tuy Hòa (03 ha). Giảm 0,6 ha so với kỳ trước.

+ 2,5 ha nhiễm nhẹ, TLH 5 – 10% dảnh, tại huyện Đồng Xuân. Tăng 01 ha so với kỳ trước.

- Chuột gây hại tổng 150,5 ha, GĐST mạ - đẻ nhánh. Tăng 17,8 ha so với kỳ trước, trong đó:

+ 149,2 ha dưới mức nhiễm, TLH 0,1 – 4% dảnh, tại các huyện Sơn Hòa (1,7 ha), Tây Hòa (95 ha), Tuy An (13 ha), Sông Hinh (1,5 ha), Phú Hòa (08 ha), TX. Đông Hòa (22 ha) và TP. Tuy Hòa (08 ha). Tăng 17,7 ha so với kỳ trước.

+ 1,3 ha nhiễm nhẹ, TLH 5 – 9% dảnh, tại huyện Tuy An (01 ha) và TX. Đông Hòa (0,3 ha). Tăng 0,1 ha so với kỳ trước.

- Bọ trĩ gây hại tổng 12 ha dưới mức nhiễm, TLH 1 – 5% dảnh, GĐST mạ - đẻ nhánh tại các huyện Sông Hinh (02 ha), Phú Hòa (02 ha) và Tuy An (06 ha) và TP. Tuy Hòa (02 ha). Giảm 35,9 ha so với kỳ trước.

- Sâu cuốn lá nhỏ gây hại rải rác dưới mức nhiễm 14,8 ha, mật độ (MĐ) 1 – 7 con/m2, GĐST đẻ nhánh – đòng tại huyện Tuy An (2,8 ha), TX. Đông Hòa (05 ha) và TX. Sông Cầu (07 ha). Tăng 8,6 ha so với kỳ trước.

- Sâu keo gây hại 65 ha dưới mức nhiễm, MĐ 0,5 - 5 con/m2, GĐST đẻ nhánh – cuối đẻ nhánh tại huyện Tây Hòa và rải rác tại huyện Đồng Xuân. Tương đương so với kỳ trước.

- Sâu đục thân gây hại 0,4 ha dưới mức nhiễm, TLH 2 – 3% dảnh, GĐST đẻ nhánh tại các xã An Nghiệp, thị trấn Chí Thạnh, huyện Tuy An. Tăng 0,4 ha so với kỳ trước.

2. Cây rau các loại

- Bệnh thối nhũn vi khuẩn gây hại trên cây rau thập tự 0,6 ha dưới mức nhiễm, tỷ lệ bệnh (TLB) 2 – 3% cây, ở nhiều GĐST tại các xã An Mỹ, An Hoà Hải của huyện Tuy An. Tăng 0,6 ha so với kỳ trước.

- Bệnh thối nhũn gây hại trên hành lá dưới mức nhiễm 1,5 ha, TLB 1 – 3% cây, GĐST phát triển thân lá tại các xã Hòa Kiến, Bình ngọc của TP. Tuy Hòa. Giảm 0,2 ha so với kỳ trước.

- Bọ nhảy gây hại dưới mức nhiễm 0,2 ha, MĐ 2 – 3 con/m2, GĐST phát triển thân lá tại TX. Sông Cầu. Giảm 2,3 ha so với kỳ trước.

- Sâu ăn lá gây hại dưới mức nhiễm 0,5 ha, MĐ 1 – 2 con/m2, GĐST cây con - phát triển thân lá tại TP. Tuy Hòa (2,3 ha) và TX. Sông Cầu (0,2 ha). Tăng 0,5 ha so với kỳ trước.

3. Cây ngô

Sâu keo mùa thu gây hại tổng 5,1 ha, GĐST 03 đến 07 lá – trỗ cờ, phun râu. Giảm 1,1 so với kỳ trước, trong đó:

+ 2,5 ha dưới mức nhiễm, MĐ 0,2 - 2 con/m2, tại TP. Tuy Hòa (1,4 ha), Tây Hòa (01 ha) và TX. Đông Hòa (0,1 ha). Giảm 0,2 ha so với kỳ trước.

+ 2,6 ha nhiễm nhẹ, MĐ 2 - 4 con/m2, tại các huyện Phú Hoà (01 ha), Sông Hinh (01 ha) và Tuy An (0,6 ha). Giảm 0,9 ha so với kỳ trước.

- Sâu đục thân gây hại rải rác 03 ha dưới mức nhiễm, TLH 0,1% cây, GĐST chuẩn bị thu hoạch tại huyện Tây Hòa.

4. Cây lạc

Bệnh lở cổ rễ gây hại rải rác 02 ha dưới nhiễm, TLB 1 - 2% cổ rễ, trên nhiều GĐST tại các xã An Mỹ, An Thọ, huyện Tuy An. Giảm 01 ha so với kỳ trước.

III. DỰ BÁO SINH VẬT GÂY HẠI TRONG THỜI GIAN TỚI

1. Cây lúa

- Chuột, sâu đục thân, sâu cuốn lá nhỏ, bệnh khô vằn … phát sinh gây hại lúa Hè Thu trà sớm.

- Chuột, ốc bươu vàng, bọ trĩ, sâu keo … phát sinh gây hại trên trà chính vụ và trà muộn của lúa Hè Thu 2024.

2. Cây rau

Bọ nhảy, sâu tơ, bệnh thối nhũn vi khuẩn, sâu ăn lá… gây hại trên cây hành lá, rau thập tự và rau cải ăn lá các loại.

3. Cây ngô

Sâu keo mùa thu, sâu xám … phát sinh gây hại trên cây ngô giai đoạn cây con – hạt sữa tại các địa phương.

4. Cây lạc

Bệnh lở cổ rễ, sâu cuốn lá, bệnh đốm lá … phát sinh gây hại tại các địa phương có trồng lạc của huyện Tuy An và Đồng Xuân.

IV. CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ

Trong tuần thời tiết ngày nắng nóng và có mưa rải rác, đề nghị các Trạm Trồng trọt và BVTV (Trạm) tiếp tục theo dõi chặt chẽ tình hình thời tiết; giai đoạn sinh trưởng của cây trồng; diễn biến phát sinh, phát triển của sinh vật gây hại; tăng cường công tác điều tra phát hiện, dự tính dự báo tình hình sinh vật gây hại, thông báo, hướng dẫn các biện pháp phòng, chống SVGH đến các địa phương, người nông dân kịp thời.

1. Cây lúa

Đề nghị các Trạm tiếp tục phối hợp các địa phương tuyên truyền, hướng dẫn người nông dân tổ chức diệt chuột thường xuyên, liên tục bằng nhiều biện pháp; thu lượm ốc bươu vàng trước và trong khi gieo sạ lúa vụ Hè Thu 2024.

2. Cây rau

Đề nghị các địa phương tiếp tục tuyên truyền, khuyến cáo nông dân áp dụng sản xuất rau theo đúng quy trình canh tác cây rau, quy trình IPM, VietGAP, hữu cơ, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật an toàn, hiệu quả và theo nguyên tắc 4 đúng ...

3. Cây ngô

Tiếp tục áp dụng Quy trình kỹ thuật phòng, chống sâu keo mùa thu do Bộ NN&PTNT ban hành trong công văn số 218/QĐ-BNN-BVTV ngày 16/01/2020. Ngoài ra, theo dõi sâu xám, bệnh đốm lá.

4. Cây lạc

- Đối với những ruộng lạc sinh trưởng phát triển bình thường thì tiếp tục chăm sóc, chú ý các đối tượng sinh vật gây hại để có biện pháp phòng, chống kịp thời.

- Đối với những ruộng lạc đang bị bệnh lở cổ rễ, hướng dẫn người nông dân nhổ bỏ những cây bị bệnh đem tiêu hủy; đồng thời, tưới nước vôi bột 4% vào đất nơi gốc cây bệnh nhằm hạn chế sự lây lan của mầm bệnh./.

Gửi bình luận

Vui lòng đợi ...