TỪ ĐIỂN

Tra theo từ điển:


LỊCH

THÔNG BÁO TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI TUẦN THỨ 26

Phòng BVTV | 17 lần xem | 1 Đính kèm | 0 bình luận

I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ SINH TRƯỞNG CỦA CÂY TRỒNG

1. Thời tiết

Trong tuần ngày nắng nóng, có mây, gió tây nam hoạt động nhẹ. Nhiệt độ không khí thấp nhất 27 - 30OC, cao nhất 35 - 38OC, ẩm độ 70 - 75%.

2. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng (GĐST)

TT

Loại cây

trồng

Kế hoạch

(ha)

DT gieo

trồng (ha)

DT còn trên đồng (ha)

DT đã thu hoạch (ha)

Ước

năng

suất

(tạ/ha)

Giai đoạn sinh trưởng

1

Lúa Hè Thu 2024

24.500

1118

1118

 

 

- Trà sớm: CĐN - chín sữa

20.439,8

20.439,8

 

 

- Trà CV: ĐN-CĐN

2.894,9

3.155,7

 

 

- Trà muộn: Mạ - ĐN

2

Cây ngô

4.200

2.031

869

1.162

55

Cây con –TH

3

Rau các loại

7.300

3.728

1.748

1.980

155

Cây con –TH

4

Đậu các loại

4.000

2.070

1.153

917

13

Cây con - TH

5

Mía NV 2024 - 2025

24.300

24.014

24.014

 

 

Mầm - PTTL

6

Sắn NV 2024 - 2025

26.000

22.586,5

22.586,5

 

 

 

Cây con – PTTL

7

Lạc

600

301

27

274

 

Đẻ nhánh – ra hoa

8

Sen

 

254

254

90

 

Kiến thiết – TH

9

Dưa hấu

 

615

145

470

300

Cây con - TH

* Cơ cấu giống

- Lúa Hè Thu 2024: MT10, ĐV108, ML232, Đài Thơm 8, PY10, ...

- Cây ngô: MAX68, HN88, NK88, ADI 601…

- Cây mía niên vụ 2023 – 2024 và 2024 -2025: KK3, K88-92, K83-29…

- Cây sắn niên vụ 2024 – 2025: KM94, KM419, KM140, …

- Cây lạc: Lỳ Tây Nguyên, LDH01, lạc sẻ, TB25.

II. NHẬN XÉT TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI 7 NGÀY QUA

1. Cây lúa

- Ốc bươu vàng gây hại 27,8 dưới mức nhiễm, tỷ lệ hại (TLH) 1 – 4% dảnh, GĐST Mạ - cuối đẻ nhánh, tại các huyện Tuy An (0,3 ha), Sông Hinh (05 ha), Phú Hòa (6,5 ha), Sơn Hòa (2,5 ha) TX. Đông Hòa (09 ha) và TP. Tuy Hòa (4,5 ha). Giảm 2,9 ha so với kỳ trước.

- Chuột gây hại tổng 175,9 ha. Trong đó: 173,3 ha giai đoạn mạ - đẻ nhánh và 2,6 ha giai đoạn đòng. Tăng 26,6 ha so với kỳ trước, cụ thể:

+ 172,3 ha dưới mức nhiễm, TLH 0,2 – 5% dảnh và 1-2% đòng, tại các huyện Sơn Hòa (1,3 ha), Tây Hòa (105 ha), Tuy An (20 ha), Sông Hinh (02 ha), Phú Hòa (09 ha), TX. Đông Hòa (25 ha) và TP. Tuy Hòa (10 ha). Tăng 23,1 ha so với kỳ trước.

+ 3,6 ha nhiễm nhẹ, TLH 6 – 7% dảnh và 3  -4% đòng tại huyện Tuy An. Tăng 2,3 ha so với kỳ trước.

- Bọ trĩ gây hại tổng 6,5 ha dưới mức nhiễm, TLH 1 – 4% dảnh, GĐST mạ - đẻ nhánh tại các huyện Sông Hinh (02 ha), Phú Hòa (1,5 ha) và TP. Tuy Hòa (03 ha). Giảm 5,5 ha so với kỳ trước.

- Bọ xít đen gây hại rải rác dưới mức nhiễm 27 ha, MĐ 1 – 3 con/m2, GĐST đẻ nhánh – cuối đẻ nhánh tại các huyện Tây Hòa (15 ha), Phú Hòa (06 ha) và TX. Đông Hòa (06 ha). Tăng 27 ha so với kỳ trước.

- Sâu cuốn lá nhỏ gây hại rải rác dưới mức nhiễm 12,2 ha, mật độ (MĐ) 1 – 8 con/m2, GĐST đẻ nhánh – đòng tại huyện Tuy An (4,2 ha), TX. Đông Hòa (07 ha) và TX. Sông Cầu (01 ha). Giảm 2,6 ha so với kỳ trước.

- Sâu đục thân gây hại 10,2 ha dưới mức nhiễm, TLH 0,3 – 3% dảnh, GĐST đẻ nhánh – cuối đẻ nhánh tại các huyện Tuy An (0,2 ha) và Tây Hòa (10 ha). Tăng 9,8 ha so với kỳ trước.

- Sâu keo gây hại 65 ha dưới mức nhiễm, MĐ 0,5 - 5 con/m2, GĐST đẻ nhánh – cuối đẻ nhánh tại huyện Tây Hòa và rải rác tại huyện Đồng Xuân. Tương đương so với kỳ trước.

- Bệnh khô vằn gây hại 05 ha dưới mức nhiễm, tỷ lệ bệnh (TLB) 1 – 5% dảnh, GĐST chín sữa tại TX. Sông Cầu. Tăng 05 ha so với kỳ trước.

2. Cây rau các loại

- Bệnh thối nhũn vi khuẩn gây hại trên cây rau thập tự 0,4 ha dưới mức nhiễm, TLB 2 – 3% cây, ở nhiều GĐST tại các xã An Mỹ, An Hoà Hải của huyện Tuy An. Giảm 0,2 ha so với kỳ trước.

- Bệnh thối nhũn gây hại trên hành lá dưới mức nhiễm 02 ha, TLB 1 – 2% cây, GĐST phát triển thân lá tại các xã Hòa Kiến, Bình ngọc của TP. Tuy Hòa. Tăng 0,5 ha so với kỳ trước.

- Sâu ăn lá gây hại dưới mức nhiễm 1,2 ha, MĐ 1 – 2 con/m2, GĐST cây con - phát triển thân lá tại TP. Tuy Hòa. Tăng 0,7 ha so với kỳ trước.

3. Cây ngô

- Sâu keo mùa thu gây hại tổng 6,6 ha, GĐST 03 đến 07 lá – hạt sữa. Tăng 1,5 so với kỳ trước, trong đó:

+ 4,2 ha dưới mức nhiễm, MĐ 0,2 – 1 con/m2, tại TP. Tuy Hòa (1,4 ha), Tây Hòa (2,5 ha) và TX. Đông Hòa (0,3 ha). Tăng 1,7 ha so với kỳ trước.

+ 2,4 ha nhiễm nhẹ, MĐ 2 - 4 con/m2, tại các huyện Phú Hoà (1,2 ha), Sông Hinh (0,5 ha) và Tuy An (0,7 ha). Giảm 0,2 ha so với kỳ trước.

- Sâu đục thân gây hại rải rác 3,5 ha dưới mức nhiễm, TLH 0,1% cây, GĐST chuẩn bị thu hoạch tại huyện Tây Hòa. Tăng 0,5 ha so với kỳ trước.

4. Cây lạc

Bệnh lở cổ rễ gây hại rải rác 03 ha dưới nhiễm, TLB 1 - 2% cổ rễ, trên nhiều GĐST tại các xã An Mỹ, An Thọ, huyện Tuy An. Tăng 01 ha so với kỳ trước.

5. Cây sắn

- Bệnh khảm lá virus gây hại niên vụ 2024 – 2025: DTN bệnh là 13.504 ha, TLB 3 - 100% cây, tăng 930 ha so với kỳ trước (DTN nhẹ 3.947 ha, TLB 3 - 5 % cây, tăng 240 ha so với kỳ trước; DTN trung bình 6.547 ha, TLB 6 - 10% cây, tăng 370 ha so kỳ trước; DTN nặng 3.010 ha, TLB 20 – 100% cây, tăng 320 ha so với kỳ trước), GĐST mầm – củ non.

+ Tây Hòa: DTN 315 ha, TLB 3 - 60% cây, GĐST phát triển thân lá - củ non; (DTN nhẹ 170 ha, TLB 3 - 5 % cây, DTN trung bình 105 ha, TLB 6 - 10% cây; DTN nặng 40 ha, TLB 30 - 60 % cây); phân bố tại xã Hòa Mỹ Tây, Hòa Mỹ Đông, Hòa Thịnh. Tăng 05 ha so với kỳ trước.

+ Sông Hinh: DTN 4.800 ha, TLB 3 – 60 % cây, GĐST mầm – phát triển thân lá; (DTN nhẹ 1.000 ha, TLB 3 - 5 % cây, DTN trung bình 3.200 ha, TLB 6 - 10% cây; DTN nặng 600 ha, TLB 20 - 60 % cây), phân bố tại các xã trên địa bàn huyện. Tương đương so với kỳ trước.

+ Đồng Xuân: DTN 2.350 ha, TLB 3 – 100 % cây, GĐST phát triển thân lá; (DTN nhẹ 850 ha, TLB 3 - 5 % cây, DTN trung bình 600 ha, TLB 6 - 10% cây; DTN nặng 900 ha, TLB 20 - 100 % cây), phân bố tại các xã trên địa bàn huyện. Tăng 370 ha so với kỳ trước.

+ Sơn Hòa: DTN 5.970 ha, TLB 4 – 70% cây, (DTN nhẹ 1.860 ha, TLB 3 - 4 % cây, DTN trung bình 2.640 ha, TLB 8 - 9% cây, DTN nặng 1.470 ha, TLB 30 – 40% cây), GĐST Phát triển thân lá – tích lũy tinh bột, phân bố tại các xã Sơn Xuân, Sơn Long, Sơn Định, Phước Tân… Tăng 550 ha so với kỳ trước.

+ Tuy An: DTN 69 ha nhẹ, TLB 3 – 5 % cây, (DTN nhẹ 67 ha, TLB 3 - 5 % cây, DTN trung bình 02 ha, TLB 6 - 9% cây), GĐST phát triển thân lá, phân bố tại các xã trên địa bàn huyện. Tăng 05 so với kỳ trước.

- Nhện đỏ gây hại tổng 121,1 ha, GĐST mầm - phát triển thân lá. Giảm 262 ha so với kỳ trước, trong đó:

+ 10 ha dưới nhiễm, TLH 2 - 4% cây, tại huyện Sông Hinh. Giảm 53 ha so với kỳ trước.

+ 111,1 ha DTN, TLH 10 – 30% cây 95,1 ha DTN nhẹ, TLH 10 - 14% cây; 16 ha DTN trung bình, TLH 35 – 36% cây), tại các huyện Sơn Hòa (111 ha) và Tuy An (0,1 ha). Giảm 209 ha so với kỳ trước.

- Rệp sáp bột hồng gây hại 12 ha dưới nhiễm, TLH 6 - 7% cây, GĐST phát triển thân lá tại huyện Sơn Hòa. Tăng 04 ha so với kỳ trước.

6. Cây mía

- Sâu đục thân gây hại tổng 64 ha, GĐST cây con – vươn lóng. Giảm 01 ha so với kỳ trước, trong đó:

+ 26 ha dưới mức nhiễm, TLH 2 - 4% cây, tại các huyện Sông Hinh (17 ha) và Sơn Hòa (09 ha). Giảm 06 ha so với kỳ trước.

+ 38 ha nhẹ, TLH 7 - 8% cây, tại các xã Krong Pa, Ea Chà rang, Sơn Hội, Sơn Nguyên của huyện Sơn Hòa. Tăng 05 ha so với kỳ trước.

- Bệnh trắng lá mía gây hại dưới nhiễm 6,7 ha, TLB 3 - 4% lá, GĐST cây con – đẻ nhánh tại các xã K Rông Pa, Cà Lúi, Sơn Hội, huyện Sơn Hòa. Tăng 1,2 so với kỳ trước.

7. Cây ăn quả

- Cây chuối: Bệnh héo vàng lá chuối (Panama) gây hại tổng 16,3 ha tại huyện Tuy An ở các GĐST. Giảm 0,7 so với kỳ trước, trong đó:

+ 14,2 ha dưới nhiễm, TLB 1 - 2% cây, tại các địa phương. Giảm 0,5 ha so với kỳ trước.

+ 2,1 ha DTN nhẹ, TLB 3 - 5% cây, tại các xã An Lĩnh, An Thọ, An Xuân. Giảm 0,2 ha so với kỳ trước.

- Cây dứa: Bệnh thối nõn phát sinh gây hại 16 ha dưới mức nhiễm, TLH 7 - 10% cây, GĐST nhiều giai đoạn. Tập trung chủ yếu ở Đồng Din của thị trấn thuộc huyện Phú Hoà. Tăng 01 ha so với kỳ trước.

- Cây sầu riêng: Bệnh nứt thân xì mủ, bệnh nấm hồng gây hại với tỷ lệ thấp tại huyện Sông Hinh.

III. DỰ BÁO SINH VẬT GÂY HẠI TRONG THỜI GIAN TỚI

1. Cây lúa

- Chuột, sâu đục thân, sâu cuốn lá nhỏ, nhện gié, thối bẹ lá đòng… phát sinh gây hại lúa Hè Thu trà sớm.

- Chuột, bọ xít đen, bọ trĩ, sâu keo, … phát sinh gây hại trên trà chính vụ và trà muộn của lúa Hè Thu 2024.

2. Cây rau

Bọ nhảy, sâu tơ, bệnh thối nhũn vi khuẩn, sâu ăn lá… gây hại trên cây hành lá, rau thập tự và rau cải ăn lá các loại.

3. Cây ngô

Sâu keo mùa thu, sâu xám … phát sinh gây hại trên cây ngô giai đoạn cây con – hạt sữa tại các địa phương.

4. Cây lạc

Bệnh lở cổ rễ, sâu cuốn lá, bệnh đốm lá … phát sinh gây hại tại các địa phương có trồng lạc của huyện Tuy An và Đồng Xuân.

5. Cây sắn

Bệnh khảm lá virus, bọ phấn trắng, nhện đỏ, rệp sáp bột hồng … tiếp tục phát sinh và gây hại các vùng trồng sắn trong tỉnh.

6. Cây mía

Sâu đục thân, bệnh trắng lá mía, … tiếp tục phát sinh gây hại mía giai đoạn cây con – đẻ nhánh của niêm vụ 2024 - 2025 trên địa bàn các huyện Sơn Hoà và Sông Hinh.

7. Cây ăn quả

Bệnh thối nõn dứa; bệnh héo vàng lá chuối (Panama); bệnh nứt thân xì mủ, nấm hồng, rầy bông trên sầu riêng; … sẽ tiếp tục phát sinh gây hại trong thời gian tới.

IV. CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ

Trong tuần thời tiết ngày nắng nóng và có mưa rải rác, đề nghị các Trạm Trồng trọt và BVTV (Trạm) tiếp tục theo dõi chặt chẽ tình hình thời tiết; giai đoạn sinh trưởng của cây trồng; diễn biến phát sinh, phát triển của sinh vật gây hại; tăng cường công tác điều tra phát hiện, dự tính dự báo tình hình sinh vật gây hại, thông báo, hướng dẫn các biện pháp phòng, chống SVGH đến các địa phương, người nông dân kịp thời.

1. Cây lúa

Đề nghị các Trạm tiếp tục phối hợp các địa phương tuyên truyền, hướng dẫn người nông dân tổ chức diệt chuột thường xuyên, liên tục bằng nhiều biện pháp; thu lượm ốc bươu vàng trước và trong khi gieo sạ lúa vụ Hè Thu 2024.

2. Cây rau

Đề nghị các địa phương tiếp tục tuyên truyền, khuyến cáo nông dân áp dụng sản xuất rau theo đúng quy trình canh tác cây rau, quy trình IPM, VietGAP, hữu cơ, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật an toàn, hiệu quả và theo nguyên tắc 4 đúng ...

3. Cây ngô

Tiếp tục áp dụng Quy trình kỹ thuật phòng, chống sâu keo mùa thu do Bộ NN&PTNT ban hành trong công văn số 218/QĐ-BNN-BVTV ngày 16/01/2020. Ngoài ra, theo dõi sâu xám, bệnh đốm lá.

4. Cây lạc

- Đối với những ruộng lạc sinh trưởng phát triển bình thường thì tiếp tục chăm sóc, chú ý các đối tượng sinh vật gây hại để có biện pháp phòng, chống kịp thời.

- Đối với những ruộng lạc đang bị bệnh lở cổ rễ, hướng dẫn người nông dân nhổ bỏ những cây bị bệnh đem tiêu hủy; đồng thời, tưới nước vôi bột 4% vào đất nơi gốc cây bệnh nhằm hạn chế sự lây lan của mầm bệnh.

5. Cây sắn

Các Trạm phối hợp các địa phương khuyến cáo người nông dân nghiêm túc thực hiện Chỉ thị số 5957/CT-BNN-BVTV ngày 06/8/2018 về việc tăng cường công tác phòng chống bệnh khảm lá virus hại sắn;

Tuyên truyền, khuyến cáo nông dân không sử dụng hom bị bệnh để làm giống. Hướng dẫn các địa phương lựa chọn hom giống ở những ruộng sạch bệnh theo đúng quy trình kỹ thuật của Cục Trồng trọt để làm giống, giảm áp lực thiếu hom giống tại chỗ.

6. Cây mía

Tiếp tục theo dõi, quản lý các đối tượng sâu đục thân, bệnh trắng lá mía …

7. Cây ăn quả

Tập trung chăm sóc, vệ sinh vườn thông thoáng để hạn chế mầm bệnh phát sinh gây hại; tăng cường theo dõi tình hình SVGH để có biện pháp phòng, chống kịp thời./.

Gửi bình luận

Vui lòng đợi ...