TỪ ĐIỂN

Tra theo từ điển:


LỊCH

THÔNG BÁO TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI TUẦN THỨ 27

Phòng BVTV | 11 lần xem | 1 Đính kèm | 0 bình luận

I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ SINH TRƯỞNG CỦA CÂY TRỒNG

1. Thời tiết

Trong tuần ngày nắng nóng, có mây, ngày và đêm có mưa rào và giông vài nơi, gió tây nam hoạt động nhẹ. Nhiệt độ không khí thấp nhất 24 – 27OC, cao nhất 34 – 37OC, ẩm độ 70 - 75%.

2. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng (GĐST)

TT

Loại cây

trồng

Kế hoạch

(ha)

DT gieo

trồng (ha)

DT còn trên đồng (ha)

DT đã thu hoạch (ha)

Ước

năng

suất

(tạ/ha)

Giai đoạn sinh trưởng

1

Lúa Hè Thu 2024

24.500

1118

1118

 

 

- Trà sớm: CĐN - chín sáp

20.439,8

20.439,8

 

 

- Trà CV: ĐN-CĐN

2.894,9

3.187,8

 

 

- Trà muộn: Mạ - ĐN

2

Cây ngô

4.200

2.051

854

1.197

55

Cây con –TH

3

Rau các loại

7.300

3.766

1.740

2.026

155

Cây con –TH

4

Đậu các loại

4.000

2.073

1.112

961

13

Cây con - TH

5

Mía NV 2024 - 2025

24.300

24.779

24.779

 

 

Mầm – Vươn lóng

6

Sắn NV 2024 - 2025

26.000

22.586,5

22.586,5

 

 

 

PTTL - TLTB

7

Lạc

600

303

29

274

 

Đẻ nhánh – ra hoa

8

Sen

 

254

254

90

 

Kiến thiết – TH

9

Dưa hấu

 

667

177

490

300

Cây con - TH

 

* Cơ cấu giống

- Lúa Hè Thu 2024: MT10, ĐV108, ML232, Đài Thơm 8, PY10, ...

- Cây ngô: MAX68, HN88, NK88, ADI 601…

- Cây mía niên vụ 2023 – 2024 và 2024 -2025: KK3, K88-92, K83-29…

- Cây sắn niên vụ 2024 – 2025: KM94, KM419, KM140, …

- Cây lạc: Lỳ Tây Nguyên, LDH01, lạc sẻ, TB25.

II. NHẬN XÉT TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI 7 NGÀY QUA

1. Cây lúa

- Ốc bươu vàng gây hại 15,2 dưới mức nhiễm, tỷ lệ hại (TLH) 1 – 4% dảnh, GĐST Mạ - đẻ nhánh, tại các huyện Sông Hinh (06 ha), Phú Hòa (07 ha) và Sơn Hòa (2,2 ha). Giảm 12,6 ha so với kỳ trước.

- Chuột gây hại tổng 245,3 ha. Trong đó: 244 ha giai đoạn mạ -  cuối đẻ nhánh và 1,3 ha giai đoạn đòng. Tăng 69,4 ha so với kỳ trước, cụ thể:

+ 235,8 ha dưới mức nhiễm, TLH 0,2 – 5% dảnh và 1 - 2% đòng, tại các huyện Tây Hòa (160 ha), Tuy An (16,3 ha), Sông Hinh (2,5 ha), Phú Hòa (10,5 ha), TX. Đông Hòa (32 ha), Đồng Xuân (1,5 ha) và TP. Tuy Hòa (13 ha). Tăng 63,5 ha so với kỳ trước.

+ 9,5 ha nhiễm nhẹ, TLH 5 – 7% dảnh, tại huyện Tuy An. Tăng 5,9 ha so với kỳ trước.

- Bọ trĩ gây hại tổng 04 ha dưới mức nhiễm, TLH 3 – 5% dảnh, GĐST mạ tại huyện Sông Hinh. Giảm 2,5 ha so với kỳ trước.

- Bọ xít đen gây hại rải rác dưới mức nhiễm 81,5 ha, MĐ 1 – 6 con/m2, GĐST đẻ nhánh – cuối đẻ nhánh tại các huyện Tây Hòa (55 ha), Phú Hòa (10 ha), TP. Tuy Hòa (4,5 ha) và TX. Đông Hòa (12 ha). Tăng 54,5 ha so với kỳ trước.

- Sâu cuốn lá nhỏ gây hại rải rác dưới mức nhiễm 45 ha, mật độ (MĐ) 1 – 8 con/m2, GĐST đẻ nhánh – đòng tại huyện Tuy An (2,5 ha), TX. Đông Hòa (06 ha), Tây Hòa (25 ha), Phú Hòa (03 ha), Đồng Xuân (3,5 ha), TP. Tuy Hòa (04 ha) và TX. Sông Cầu (01 ha). Tăng 32,8 ha so với kỳ trước.

- Sâu đục thân gây hại 10,2 ha dưới mức nhiễm, TLH 0,3 – 3% dảnh, GĐST đẻ nhánh – cuối đẻ nhánh tại các huyện Tuy An (0,2 ha) và Tây Hòa (10 ha). Tương đương so với kỳ trước.

- Sâu keo gây hại 0,5 ha dưới mức nhiễm, MĐ 0,5 con/m2, GĐST mạ - đẻ nhánh tại huyện Sơn Hòa. Giảm 64,5 so với kỳ trước.

- Bệnh khô vằn gây hại 05 ha dưới mức nhiễm, tỷ lệ bệnh (TLB) 1 – 5% dảnh, GĐST chín sữa tại TX. Sông Cầu. Tương đương so với kỳ trước.

- Bệnh đạo ôn lá gây hại 0,5 ha dưới mức nhiễm, TLB 1 – 3% dảnh, GĐST đẻ nhánh – cuối đẻ nhánh tại huyện Đồng Xuân. Tăng 0,5 ha so với kỳ trước.

- Bệnh đen lép hạt gây hại 10 ha dưới mức nhiễm, TLB 1 – 5% dảnh, GĐST chín sáp tại huyện Đồng Xuân. Tăng 10 ha so với kỳ trước.

2. Cây rau các loại

- Bệnh thối nhũn vi khuẩn gây hại trên cây rau thập tự 0,4 ha dưới mức nhiễm, TLB 2 – 3% cây, ở nhiều GĐST tại các xã An Mỹ, An Hoà Hải của huyện Tuy An. Tương đương so với kỳ trước.

- Bệnh thối nhũn gây hại trên hành lá dưới mức nhiễm 1,5 ha, TLB 1 – 2% cây, GĐST phát triển thân lá tại các xã Hòa Kiến, Bình ngọc của TP. Tuy Hòa. Giảm 0,5 ha so với kỳ trước.

- Sâu ăn lá gây hại dưới mức nhiễm 1,3 ha, MĐ 1 – 2 con/m2, GĐST cây con - phát triển thân lá tại TP. Tuy Hòa. Tăng 0,1 ha so với kỳ trước.

- Ngoài ra, bọ nhảy cũng gây hại rải rác dưới mức nhiễm với mật độ không đáng kể tại TX. Sông Cầu.

3. Cây ngô

- Sâu keo mùa thu gây hại tổng 6,9 ha, GĐST 03 đến 07 lá – hạt sữa. Tăng 0,3 so với kỳ trước, trong đó:

+ 4,4 ha dưới mức nhiễm, MĐ 0,2 – 1 con/m2, tại TP. Tuy Hòa (2,2 ha), Tây Hòa (02 ha) và TX. Đông Hòa (0,2 ha). Tăng 0,2 ha so với kỳ trước.

+ 2,5 ha nhiễm nhẹ, MĐ 2 - 4 con/m2, tại các huyện Phú Hoà (1,5 ha), Sông Hinh (0,5 ha) và Tuy An (0,5 ha). Tăng 0,1 ha so với kỳ trước.

- Sâu đục thân gây hại rải rác 03 ha dưới mức nhiễm, TLH 0,1% cây, GĐST chuẩn bị thu hoạch tại huyện Tây Hòa. Giảm 0,5 ha so với kỳ trước.

4. Cây lạc

Bệnh lở cổ rễ gây hại rải rác 2,4 ha dưới nhiễm, TLB 1 - 2% cổ rễ, trên nhiều GĐST tại các xã An Mỹ, An Thọ, huyện Tuy An. Giảm 0,6 ha so với kỳ trước.

III. DỰ BÁO SINH VẬT GÂY HẠI TRONG THỜI GIAN TỚI

1. Cây lúa

- Chuột, sâu đục thân, sâu cuốn lá nhỏ, bệnh khô vằn, nhện gié, thối bẹ lá đòng… phát sinh gây hại lúa Hè Thu trà sớm.

- Chuột, bọ xít đen, bọ trĩ, sâu keo, … phát sinh gây hại trên trà chính vụ và trà muộn của lúa Hè Thu 2024.

2. Cây rau

Bọ nhảy, sâu tơ, bệnh thối nhũn vi khuẩn, sâu ăn lá… gây hại trên cây hành lá, rau thập tự và rau cải ăn lá các loại.

3. Cây ngô

Sâu keo mùa thu, sâu xám … phát sinh gây hại trên cây ngô giai đoạn cây con – hạt sữa tại các địa phương.

4. Cây lạc

Bệnh lở cổ rễ, sâu cuốn lá, bệnh đốm lá … phát sinh gây hại tại các địa phương có trồng lạc của huyện Tuy An và Đồng Xuân.

IV. CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ

Trong tuần thời tiết ngày nắng nóng và có mưa rải rác, đề nghị các Trạm Trồng trọt và BVTV (Trạm) tiếp tục theo dõi chặt chẽ tình hình thời tiết; giai đoạn sinh trưởng của cây trồng; diễn biến phát sinh, phát triển của sinh vật gây hại; tăng cường công tác điều tra phát hiện, dự tính dự báo tình hình sinh vật gây hại, thông báo, hướng dẫn các biện pháp phòng, chống SVGH đến các địa phương, người nông dân kịp thời.

1. Cây lúa

Đề nghị các Trạm tiếp tục phối hợp các địa phương tuyên truyền, hướng dẫn người nông dân tổ chức diệt chuột thường xuyên, liên tục bằng nhiều biện pháp; thu lượm ốc bươu vàng trước và trong khi gieo sạ lúa vụ Hè Thu 2024.

2. Cây rau

Đề nghị các địa phương tiếp tục tuyên truyền, khuyến cáo nông dân áp dụng sản xuất rau theo đúng quy trình canh tác cây rau, quy trình IPM, VietGAP, hữu cơ, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật an toàn, hiệu quả và theo nguyên tắc 4 đúng ...

3. Cây ngô

Tiếp tục áp dụng Quy trình kỹ thuật phòng, chống sâu keo mùa thu do Bộ NN&PTNT ban hành trong công văn số 218/QĐ-BNN-BVTV ngày 16/01/2020. Ngoài ra, theo dõi sâu xám, bệnh đốm lá.

4. Cây lạc

- Đối với những ruộng lạc sinh trưởng phát triển bình thường thì tiếp tục chăm sóc, chú ý các đối tượng sinh vật gây hại để có biện pháp phòng, chống kịp thời.

- Đối với những ruộng lạc đang bị bệnh lở cổ rễ, hướng dẫn người nông dân nhổ bỏ những cây bị bệnh đem tiêu hủy; đồng thời, tưới nước vôi bột 4% vào đất nơi gốc cây bệnh nhằm hạn chế sự lây lan của mầm bệnh./.

Gửi bình luận

Vui lòng đợi ...