TỪ ĐIỂN

Tra theo từ điển:


LỊCH

Tình hình sinh vật gây hại 7 ngày (tuần 12-2021)

Admin Lanh Đa | 16 lần xem | 0 bình luận

I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ SINH TRƯỞNG CỦA CÂY TRỒNG

1. Thời tiết

Trong tuần mây thay đổi đến nhiều mây, trời nắng nhẹ.

Nhiệt độ không khí trung bình: 23- 25oC

Nhiệt độ không khí cao nhất trung bình : 25- 27 oC

Nhiệt độ không khí thấp nhất trung bình : 21- 23 oC

2. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng (GĐST)

- Lúa Đông Xuân 2020-2021 đã gieo sạ 26.461,4 ha, GĐST: Đẻ nhánh – thu hoạch, đã thu hoạch 25 ha tại Tuy An (20 ha), Sông Cầu (5 ha), ước năng suất 54 tạ/ha.

+ Trà sớm (sạ từ ngày 01/12 – 20/12/2020): 1.037 ha, GĐST: Trỗ - Thu hoạch.

+ Trà chính vụ (sạ từ ngày 20/12/2020 -10/01/2021): 22.046,43 ha, GĐST: Đòng-Trỗ.

+ Trà muộn (sạ từ ngày 11/01/2021 – 20/02/2021): 3.377,97 ha, GĐST: Đẻ nhánh - Đòng.

- Sắn niên vụ 2020-2021 đã thu hoạch: 25.239,6 ha tại Tây Hòa (1.955,6ha), Đồng Xuân (4.400ha), Sơn Hòa (8.320ha), Sông Hinh (9.800ha), Tuy An (100ha), Phú Hòa (430ha), Sông Cầu (234 ha), GĐST: Tích lũy tinh bột – Thu hoạch.

- Sắn niên vụ 2021-2022 đã trồng: 17.589 ha tại Sông Hinh (6.500 ha), Đồng Xuân (4.000ha), Sơn Hòa (5.000ha), Tây Hòa (1.398 ha), Tuy An (41 ha), Phú Hòa (350ha), GĐST: Mầm – tích lũy tinh bột.

- Mía niên vụ 2020-2021 đã thu hoạch 9.970 ha tại Sông Hinh (3.000ha), Sơn Hòa (5.200ha), Đồng Xuân (900ha), Phú Hòa (550ha), Tuy An (170 ha), Tây Hòa (150 ha), giai đoạn: Thu hoạch.

- Mía niên vụ 2021-2022 đã trồng 4.200 ha tại Sông Hinh (3.050 ha), Sơn Hòa (350ha), Đồng Xuân (800 ha), giai đoạn cây con-vươn lóng.

- Đậu các loại (2021): 230 ha. GĐST: Phát triển thân lá – thu hoạch

- Rau các loại (2021): 1.940 ha. GĐST: Cây con – thu hoạch

- Ngô: 1,125ha. GĐST: Nảy mầm – thu hoạch

- Tiêu: 577 ha. GĐST: Kiến thiết cơ bản - kinh doanh.

II. NHẬN XÉT TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI 7 NGÀY QUA

1. Cây lúa: Lúa vụ Đông Xuân 2020 – 2021 có một số đối tượng gây hại như sau:

- Bệnh khô vằn: Phát sinh gây hại diện tích nhiễm nhẹ 43ha, tỷ lệ hại: 2-30% dảnh, GĐST: Đòng – chín sữa ở huyện Đông Hòa, Tuy An, Đồng Xuân.

- Bệnh đốm sọc vi khuẩn: Phát sinh gây hại diện tích nhiễm nhẹ: 27ha, tỷ lệ bệnh (TLB): 10-17% lá; tại huyện Tuy An.

- Chuột: Gây hại diện tích 23,7 ha, tỷ lệ hại (TLH) 3 – 10 % dảnh, GĐST: đòng -  chín sữa, trong đó diện tích nhiễm nhẹ 14,7 ha, TLH 3 -5% dảnh, GĐST: Đòng; diện tích nhiễm trung bình 9 ha, TLH 5 - 10% dảnh, GĐST: trỗ – chín sữa; tại huyện Tuy An, Sơn Hòa, Sông Hinh.

- Bệnh đạo ôn: Gây hại trên lá diện tích nhiễm nhẹ 3 ha, TLB 2-10% lá, GĐST: đòng, cấp bệnh: C1 –C3 tại huyện Đồng Xuân.

- Bệnh tiêm hạch: Phát sinh gây hại diện tích nhiễm nhẹ: 3ha, tỷ lệ hại: 2-10% dảnh, GĐST: Trỗ – chín sữa ở huyện Đông Hòa.

- Bọ xít đen: Phát sinh gây hại diện tích nhiễm nhẹ: 0,5ha, GĐST: Đòng – trỗ, mật độ 2 - 10 con/m2 ở huyện Phú Hòa.

Ngoài ra, còn có một số đối tượng sinh vật khác gây hại rải rác như: Sâu cuốn lá, đục thân, bệnh đen lép hạt ... trên cây lúa GĐST: cuối đẻ nhánh - đòng.

2. Cây rau các loại

- Cây hành lá: Bệnh thối nhũn gây hại với diện tích nhiễm nhẹ 1 ha, TLB  5-10% cây, GĐST: Phát triển thân lá, tại xã Bình Kiến, TP. Tuy Hòa.

- Rau cải: Sâu xanh bướm trắng gây hại với diện tích nhiễm nhẹ 1,5 ha, mật độ 3 – 8 con/m2 tại huyện Tuy An.

- Ngoài ra, còn có sâu ăn lá, sâu tơ... gây hại rải rác trên rau xà lách tại huyện Đông Hòa.

3. Cây ngô:

- Sâu keo mùa thu gây hại diện tích nhiễm nhẹ 7,3 ha mật độ 1 – 4 con/m2, GĐST:  Thời kỳ 3 đến 7 lá – phun râu tại Sông Hinh (0,3 ha), Tuy An (7 ha).

Ngoài ra, còn có Sâu đục thân, bệnh héo vi khuẩn gây hại mật độ thấp, GĐST: vươn lóng – hạt sữa tại huyện Phú Hòa, Tây Hòa.

4. Cây sắn

- Bệnh khảm lá virus gây hại với diện tích 10.938 ha, trong đó:

+ Niên vụ 2020-2021: diện tích nhiễm bệnh 496ha tại Sông Hinh

+ Niên vụ: 2021-2022: diện tích nhiễm bệnh; 10.442 ha Cụ thể:

. Sông Hinh: Bệnh gây hại với diện tích 4.000 ha, tỷ lệ bệnh 5-70%, giai đoạn sinh trưởng mầm – phát triển thân lá. Trong đó: diện tích nhiễm nhẹ 1.000 ha, tỷ lệ bệnh 5-10% cây; diện tích nhiễm trung bình 1.200 ha, tỷ lệ bệnh 15-30% cây, diện tích nhiễm nặng 1.800 ha, tỷ lệ bệnh 40 -70% cây phân bố rải rác ở các xã;

. Đồng Xuân: Bệnh gây hại với diện tích 1.900 ha, trong đó: diện tích nhiễm nhẹ 300 ha, TLB 5-10% cây; diện tích nhiễm trung bình 500 ha, TLB 20-30% cây; diện tích nhiễm nặng 1.100 ha, TLB 50% cây; GĐST: TLTB tại các xã trên địa bàn huyện.

. Sơn Hòa: Bệnh gây hại với diện tích: 3.770ha, trong đó DTN nhẹ: 100ha, TLB 5-10% cây; DTN TB: 1.270ha, TLB 20-30% cây, DTN nặng: 2.500ha, TLB 70-100% cây, GĐST: mầm tại các xã trên địa bàn huyện.

. Tây Hòa: Bệnh gây hại với diện tích: 750 ha, TLB: 50-100%  gây hại trên sắn giai đoạn cây con –Phát triển thân, lá ở các xã Hòa Thịnh, Hòa Mỹ Đông, Hòa Mỹ Tây

.  Phú Hòa: Bệnh gây hại với diện tích 20ha, trong đó 10ha, TLB:10 -15% cây, 10ha, TLB: 20-50% cây trên các diện tích trồng niên vụ 2021-2022. Giống KM419, KM140....

. Tuy An: Bệnh gây hại với diện tích 2ha, TLH 5-10% cây An Xuân.

- Nhện đỏ phát sinh gây hại diện tích 70 ha, tỷ lệ hại 1-5% lá, giai đoạn sinh trưởng phát triển thân lá. Trong đó diện tích dưới nhiễm 40 ha tỷ lệ hại 1-2% lá và 30 ha tỷ lệ hại 3-5% lá gây hại ở Ea Bá, Ea Lâm, Ea Bia…

5. Cây mía:

- Bệnh cháy lá phát sinh và gây hại diện tích nhiễm 65 ha, TLB 30-100% cây, cấp bệnh C3 - C5, GĐST: vươn lóng – thu hoạch, trong đó: diện tích trung bình 64ha, TLB 30 - 70% cây, diện tích nhiễm nặng là 1 ha, TLB: 100% cây; phân bố tại xã Ea Ly thuộc huyện Sông Hinh.

Ngoài ra, còn có sâu đục thân, bệnh than, bệnh thối đỏ phát sinh và gây hại rải rác với mật độ thấp GĐST: vươn lóng – thu hoạch, tại huyện Sông Hinh.

6. Cây tiêu

Tại huyện Tây Hòa, bệnh chết chậm, bệnh đốm đen mặt dưới lá, thán thư, đốm tảo gây hại với diện tích dưới nhiễm, mật độ thấp. Bệnh xuất hiện trên cây tiêu già, chế độ chăm sóc kém

III. DỰ BÁO SINH VẬT GÂY HẠI TRONG THỜI GIAN TỚI

1. Lúa vụ Đông Xuân 2020 -2021: chuột, rầy nâu, bệnh đạo ôn, khô vằn, thối thân, đốm sọc vi khuẩn, bạc lá vi khuẩn, đen lép hạt tiếp tục gây hại.­

2. Cây rau: Các loại sâu ăn lá, bệnh thối nhũn, bọ nhảy tiếp tục gây hại trên rau ăn lá.

3. Cây ngô: Sâu keo mùa thu, rầy các loại tiếp tục gây hại trên diện tích ngô giai đoạn cây con.

4. Cây sắn: Bệnh khảm lá sắn tiếp tục phát sinh và gây hại trong niên vụ 2021-2022.

5. Cây mía: Sâu đục thân, bệnh đốm vòng, ... tiếp tục gây hại

6. Cây tiêu: bệnh chết nhanh, chết chậm, tuyến trùng hại rễ tiếp tục gây hại ở vườn tiêu chăm sóc kém.

IV. ĐỀ NGHỊ BIỆN PHÁP XỬ LÝ

1. Cây lúa vụ Đông Xuân 2020 - 2021:

- Tăng cường công tác điều tra, phát hiện các đối tượng sinh vật gây hại lúa.

- Tập trung theo dõi, hướng dẫn phòng trừ kịp thời và hiệu quả bệnh đạo ôn hại lá nhằm hạn chế bệnh lây lan gây hại trên cổ lá, cổ bông trong điều kiện thời tiết thuận lợi.

- Tăng cường theo dõi, hướng dẫn nông dân phòng trừ rầy nâu, bệnh đốm sọc vi khuẩn, bạc lá vi khuẩn, đen lép hạt.

2. Cây rau: Tăng cường hướng dẫn nông dân áp dụng sản xuất đúng quy trình canh tác cây rau, quy trình IPM, VietGap... theo dõi các loại sâu ăn lá, bọ nhảy, bệnh các loại...

3. Cây ngô: Tăng cường theo dõi Sâu keo mùa thu gây hại trên diện tích ngô

4. Cây sắn: Tăng cường kiểm tra, kiểm soát giống sắn nhiễm bệnh khảm lá, vận động, tuyên truyền và hướng dẫn nông dân sử dụng giống sắn sạch bệnh, giống sắn ít bị nhiễm bệnh để trồng.

5. Cây mía: Tăng cường theo dõi sâu đục thân, bệnh than.

6. Cây tiêu: Tập trung quản lý bệnh chết nhanh, chết chậm, tuyến trùng hại rễ tiếp tục gây hại ở vườn tiêu chăm sóc kém./.

CHI CỤC TRỒNG TRỌT VÀ BẢO VỆ THỰC VẬT

Gửi bình luận

Vui lòng đợi ...